Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 63 Sách giáo khoa Hóa học 9


Bài 1 trang 63 sgk hóa học 9

Hợp kim là gì? Gang, thép là gì? Nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của gang, thép.

Hợp kim là chất rắn thu được sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của các kim loại khác nhau hoặc của kim loại và phi kim.

1. Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm 2-5%, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn, s, v.v.

Gang cứng và giòn hơn sắt. Có hai loại gang là gang trắng và gang xám. Gang trắng dùng để luyện thép, gang xám dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước, v.v.

2. Thép Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2%.

Thép có nhiều tính chất lý hóa quý hơn sắt. Thép được dùng làm vật liệu xây dựng, chế tạo máy, công cụ lao động, v.v.

Bài 2 trang 63 sgk hóa học 9

Nêu nguyên tắc sản xuất gang và viết các phương trình hoá học.

1. Sản xuất gang

Nguyên tắc sản xuất gang: Sử dụng oxit cacbon để khử oxit sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện.

Quá trình sản xuất gang trong lò luyện (lò cao).

– Phản ứng tạo ra khí CO: C + O2 → CO2

C + CO2 → 2CO- Phản ứng khử oxit sắt thành sắt.

3CO + Fe203 → 2Fe + 3C02

Xem thêm: : Giải bài 1 2 3 4 trang 9 & bài 1 2 3 4 5 6 trang 11 SGK Hóa học 9

Sắt nóng chảy hòa tan một số cacbon để tạo thành gang.

Đá vôi bị phân hủy thành CaO kết hợp với SiO2 có trong quặng tạo thành xỉ. CaO + SiO3 → CaSiO3

Xỉ nhẹ nổi lên trên và được thải ra ngoài ở cửa xả xỉ.

Bài 3 trang 63 sgk hóa học 9

Giải thích nguyên tắc luyện gang thành thép và viết các phương trình hóa học.

2. Sản xuất thép

– Nguyên liệu sản xuất thép là gang, sắt vụn, khí oxi.

Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa một số kim loại và á kim để loại bỏ hầu hết các nguyên tố cacbon, silic, mangan, ra khỏi gang.

– Quá trình luyện thép được thực hiện trong lò Betsmer.

Khí oxi oxi hoá được các nguyên tố trong gang như C, Mn, Si,.. Sản phẩm thu được là thép.

2Fe+ O2 – > 2FeO

FeO+ C-> Fe +CO

2FeCO + Si – > 2Fe + SiO2

Bài 4 trang 63 sgk hóa học 9

Khí thải (C02, S02…) trong quá trình sản xuất gang thép ảnh hưởng như thế nào đến môi trường xung quanh? Đưa ra một số phản ứng để giải thích. Thử nêu các biện pháp chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ sở sản xuất gang thép.

Xem thêm:: Bài 32. Ankin – Củng cố kiến ​​thức

Câu trả lời.

– Khi S02 gây ô nhiễm không khí, độc hại cho người và động vật; S02 là khí gây mưa axit: S02 + H20 -> H2S03, axit sunfuric tiếp tục bị oxi hóa thành axit sunfuric.

– Khí C02 gây hiệu ứng “nhà kính” làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm tan băng ở hai cực.

– Các biện pháp bảo vệ môi trường: Xây dựng hệ thống liên hoàn để xử lý khí thải độc hại trước khi thải vào không khí; Trồng vành đai xanh để hấp thụ C02…

Bài 5 trang 63 sgk hóa học 9

Lập các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

a) O2 + 2Mn ( xrightarrow[]{t^{0}}) 2MnO

b) Fe203 + CO ( xrightarrow[]{t^{0}}) Fe + CO2

c) O2 + Si ( xrightarrow[]{t^{0}}) SiO2

Xem thêm:: Giải bài 1 Trang 11 SGK Hóa học 9

d) O2 + S ( xrightarrow[]{t^{0}}) SO2

Cho biết phản ứng nào xảy ra trong quá trình luyện gang, phản ứng nào xảy ra trong quá trình luyện thép, chất nào là chất oxi hóa, chất nào là chất khử?

Câu trả lời:

a) O2 + 2Mn ( xrightarrow[]{t^{0}}) 2MnO

b) Fe203 + 3CO ( xrightarrow[]{t^{0}}) 2Fe + 3CO2

c) O2 + Si ( xrightarrow[]{t^{0}}) SiO2

Xem thêm:: Giải bài 1 Trang 11 SGK Hóa học 9

d) O2 + S ( xrightarrow[]{t^{0}}) SO2

Phản ứng xảy ra trong luyện gang là (b), phản ứng xảy ra trong luyện thép là (a), (c), (d).

Chất oxi hóa là O2, Fe203; chất khử là Mn, CO, Si, S.

Bài 6 trang 63 sgk hóa học 9

Tính khối lượng quặng hematit chứa (60% {rm{ }};F{e_2}{0_3}) cần để sản xuất (1) tấn sắt chứa (95%) Fe. Biết hiệu suất của quá trình là (80%).

Câu trả lời:

Khối lượng của Fe trong (1) tấn gang là: (1 . frac{95}{100} = 0,95) tấn.

(F{e_2}{O_3} + {rm{ }}3CO{rm{ }} đến 2Fe{rm{ }} + {rm{ }}3C{O_2})

Tỷ trọng: (160) (2,56=112) (tấn)

Pu: (m) (0.95) (tấn)

Trọng lượng (F{e_2}{O_3}), phản lực: (m = frac{0,95,160}{2,56} = 1,357) (tấn)

Vì hiệu suất phản ứng chỉ là (80%) nên khối lượng thực (F{e_2}{O_3}) phải là:

( frac{1.357.100}{80} = 1.696) (tấn).

(F{e_2}{O_3}) chỉ chiếm (60%) khối lượng quặng hematit nên khối lượng quặng hematit cần dùng là:

thêm = ( frac{1.696.100}{60} = 2.827) (tấn)

giaibaitap.me

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *