Hóa 9 trang 69 – Hướng dẫn hệ thống lý thuyết và giải bài tập cụ thể


Trong bài Hóa học 9 trang 69, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập chương 2 – Kim loại. Để giải các dạng bài tập khác có liên quan, chúng ta cần ôn lại một số kiến ​​thức cần nhớ về kim loại. Bạn đọc hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi để có được sự tham khảo tốt nhất.

1. Các kiến ​​thức giúp giải toán 9 trang 69

1.1. Tính chất hoá học chung của kim loại

Các kim loại được sắp xếp trong dãy phản ứng hóa học được sắp xếp giảm dần từ K đến Au.

Phía trong:

  • Mức độ hoạt động của các kim loại trên sẽ giảm dần từ trái sang phải.
  • Các kim loại mạnh như: K, Na và Mg sẽ phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hiđro.
  • Ngoài ra, các kim loại đứng trước Hiđro (trừ K và Na) sẽ xảy ra hiện tượng thoát khí khi phản ứng với một số dung dịch axit như HCl, loãng.

Dưới đây viết các phương trình phản ứng của kim loại khi tác dụng với phi kim, nước, dung dịch axit và muối.

  • Phản ứng với phi kim: thường phản ứng ở nhiệt độ cao, sản phẩm tạo thành muối.
  • Phản ứng với nước: một số kim loại hoạt động mạnh như K, Na, Ba, Ca, Li khi tác dụng với nước sẽ tạo dung dịch bazơ và giải phóng khí hiđro.
  • Phản ứng với dung dịch axit: một số kim loại khi phản ứng với dung dịch axit sẽ tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.
  • Phản ứng với dung dịch muối: tạo thành muối mới, kim loại mới.

1.2. So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt

Như nhau:

  • Nhôm (Al) và sắt (Fe) đều có tính chất hóa học giống như một kim loại thông thường như phản ứng với phi kim, dung dịch bazơ, dung dịch axit, dung dịch muối.
  • Cả Al và Fe đều không phản ứng được với HNO3 và H2SO4 đặc nguội mà chỉ phản ứng được ở trạng thái rắn nóng.

Sự khác biệt:

Nhôm (Al) Sắt (Fe) Tính chất vật lý

  • Kim loại màu trắng bạc, có ánh kim và nhẹ, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
  • Kim loại này có màu xám, có ánh kim, cũng là chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhưng hơi kém nhôm vì tính phản ứng hóa học yếu hơn nhôm.
  • Được ứng dụng rộng rãi trong đời sống do có tính mềm dẻo, có thể cuộn hoặc kéo thành sợi
  • Được ứng dụng rộng rãi trong đời sống do có tính mềm dẻo nên thường được dùng để rèn dao, cuốc, v.v.
  • Nhiệt độ nóng chảy: 660 độ C
  • Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhôm: 1539 độ C và có từ tính

Phản ứng với phi kim: tạo thành oxit hoặc muối: Phản ứng với phi kim: tạo thành muối hoặc oxit: Phản ứng với dung dịch axit loãng: tạo thành muối và giải phóng khí hiđro: Phản ứng với dung dịch axit loãng như nhôm tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí hiđro: Phản ứng với dung dịch muối: thường phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn. Do đó, đẩy các kim loại yếu tạo thành muối mới và kim loại mới. Phản ứng với dung dịch muối: tạo thành muối sắt hóa trị II và kim loại mới. Ngoài ra, phản ứng với các dung dịch kiềm như NaOH, KOH… tạo thành muối và giải phóng khí hiđro. Sắt thường không phản ứng với dung dịch kiềm. Ngoài ra trong các phản ứng hóa học nhôm luôn có hóa trị III. Ngoài ra, trong các phản ứng hóa học thường thì sắt sẽ có hóa trị II và III tùy trường hợp cũng như chất tác dụng.

1.3. Thành phần, tính chất và sản xuất hợp kim sắt: gang và thép

Sắt thép Cấu tạo gồm sắt (Fe), cacbon (C), hàm lượng khoảng 2 đến 5% và thêm một số kim loại khác: Si, Mn, S… Được tạo thành từ sắt và cacbon, hàm lượng khoảng. dưới 2%, một số kim loại khác: Si, Mn, S… Tính chất Rất giòn, không thể dát mỏng, rèn được. Rất dẻo, đàn hồi nên có thể dùng để rèn, cán, kéo sợi… Được rèn trong lò cao.

Hình 3.1

Được rèn trong lò luyện thép.

Hình 3.2

  • Nguyên liệu chính là quặng sắt.
  • Nguyên liệu gồm: gang và khí oxi.
  • Nguyên tắc: CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao.
  • Nguyên tắc: xảy ra phản ứng oxi hóa đối với các nguyên tố có trong thành phần của gang: C, Si, S, Mn… hình ảnh từ 36994 20

Phương pháp sản xuất Xảy ra đồng thời 2 phản ứng: Xảy ra 1 phản ứng: Phản ứng tạo ra khí CO:

Sau khi được tạo thành, CO tiếp tục khử oxit sắt có trong quặng sắt:

Cuối cùng, sắt được hòa tan ở mức độ nhỏ bằng cách nấu chảy.

Khi thổi một luồng khí oxi vào lò luyện gang nóng chảy ở nhiệt độ cao, các nguyên tố kim loại lần lượt bị oxi hoá và tách ra khỏi gang.

Cuối cùng, chúng ta sẽ nhận được thép.

1.4. Sự ăn mòn kim loại diễn ra như thế nào?

Xem thêm:: Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 109 SGK Hóa học 8

Hiểu một cách đơn giản là sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường được gọi là sự ăn mòn kim loại.

2. Vận dụng giải bài tập hóa học 9 trang 69 SGK

Cùng xem những lý thuyết được tổng hợp trên đây sẽ giúp ích như thế nào trong việc giải bài tập hóa học trang 69 SGK nhé!

2.1. Bài 1 trang 69

Viết hai phương trình hóa học trong mỗi trường hợp sau:

  • Kim loại tác dụng với oxi tạo oxit bazơ.
  • Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối.
  • Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.
  • Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.

Hướng dẫn giải:

a) Kim loại tác dụng với oxi tạo oxit bazơ:

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (ở nhiệt độ cao)

2Mg + O2 → 2MgO (ở nhiệt độ cao)

b) Kim loại tác dụng với phi kim tạo muối:

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (ở nhiệt độ cao)

2Al + 3S → Al2S3(ở nhiệt độ cao)

c) Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo muối và giải phóng khí hiđro:

Xem thêm:: Giải bài tập Hóa học 11 Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

Pha loãng 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

d) Kim loại khi tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ↓ .

2.2. Bài 2 trang 69

Trong các cặp chất dưới đây, hãy tìm cặp chất nào xảy ra phản ứng và ngược lại, cặp chất nào không phản ứng.

hình ảnh từ 36994 25

Hướng dẫn giải:

Ta thấy Al và Fe đều có tính chất hóa học của một kim loại nhưng nhôm và sắt bị thụ động hóa khi phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội mà chỉ phản ứng ở điều kiện đặc nóng nên hai cặp chất ở câu b và c sẽ không phản ứng. Al khi phản ứng với khí Cl sẽ tạo ra muối nhôm clorua.

Xem thêm:: Phương trình hóa học NO thành NO2

phương trình:

Sắt (Fe) phản ứng với dung dịch đồng (II) nitrat tạo ra muối sắt (II) nitrat và kim loại đồng. Vì Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu nên đẩy được đồng ra khỏi dung dịch.

Xem thêm:: Phương trình hóa học NO thành NO2

phương trình:

Do đó hai cặp chất ở câu a và d xảy ra phản ứng hoá học.

2.3. Bài 3 trang 69

Cho 4 kim loại chưa biết đựng trong 4 lọ lần lượt là: A,B,C,D.

  • Bình A, bình B lần lượt phản ứng với dung dịch HCl đều sinh ra khí hiđro, bình C, bình D không có phản ứng.
  • Tiếp tục cho lọ B phản ứng với dung dịch muối của A, muối mới được tạo thành và kim loại A thoát ra.
  • Còn lại, cho lọ D phản ứng với dung dịch muối của C thì kim loại C cũng thoát ra và tạo muối mới.

Hãy sắp xếp thứ tự đúng của 4 lọ theo thứ tự khả năng phản ứng hóa học giảm dần? Biết rằng các kim loại trong 4 lọ đều đứng sau Mg trong dãy phản ứng.

Hướng dẫn giải:

Cho khí các kim loại đựng trong 4 lọ A, B, C, D lần lượt phản ứng được với dung dịch HCl loãng, chỉ kim loại ở lọ A và B phản ứng được, còn C và D thì không. Do đó ta có thể khẳng định kim loại ở lọ A và B hoạt động hoá học mạnh hơn C và D nên sẽ ra trước.

Cho kim loại trong lọ B phản ứng hết với dung dịch muối A vừa tạo thành ở trên thì kim loại trong lọ A được giải phóng. Vậy kim loại ở lọ B có dãy hoạt động hóa học lớn hơn kim loại ở lọ A nên có thể đẩy A ra khỏi muối và tạo thành muối mới. Do đó, B sẽ đứng trước A.

Kim loại ở lọ D tác dụng với dung dịch muối của C tạo thành muối mới và kim loại ở lọ C thoát ra. Qua đó ta khẳng định C có mức độ hoạt động hóa học mạnh hơn D nên C sẽ đứng sau D. Vậy thứ tự đúng sẽ là B, A, D, C.

Trên đây là những hướng dẫn của chúng tôi về tổng hợp kiến ​​thức cũng như giải chi tiết bài tập Hóa 9 trang 69. Bài viết sẽ giúp các bạn ôn tập nội dung chương 2 một cách dễ dàng hơn.

Ngoài ra, các bạn sinh viên vui lòng truy cập kienguru.vn nếu có thắc mắc để được giải đáp cụ thể.

Chúc các bạn đạt nhiều điểm cao trong học tập!

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *