Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 trang 88,89 SGK Hóa 12: Tính chất của kim loại


[Bài 18 Hóa học 12] giải bài 1,2,3 trang 88; bài 4,5,6,7,8 trang 89 SGK Hóa học lớp 12: Tính chất của kim loại Dãy điện hóa của kim loại

A. Tóm tắt lí thuyết Tính chất của kim loại Dãy điện hoá của kim loại

– Tính chất vật lý chung: có ánh kim loại, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

– Tính chất hoá học chung là tính khử: khử phi kim, khử ion H+ trong nước, dung dịch axit, khử ion kim loại trong dung dịch muối.

M → Mn+ +ne (1 n ≤ 3)

Dãy điện hoá của kim loại:

+ Các kim loại trong dãy điện hóa được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử của kim loại và chiều tăng khả năng oxi hóa của ion kim loại.

+ Dãy điện hóa cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa khử: chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.

Trả lời câu hỏi và bài tập Hóa học 12 bài 18 trang 88, 89: Tính chất của kim loại Dãy điện hóa của kim loại

Bài 1: Giải thích tại sao các kim loại đều có những tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và có ánh kim.

Câu trả lời:

1. Độ dẻo

Khi lực cơ học đủ mạnh tác dụng lên kim loại thì nó bị biến dạng. Sự biến dạng này là do các lớp mạng tinh thể kim loại trượt lên nhau. Nhưng các lớp mạng tinh thể này không tách rời nhau mà vẫn liên kết với nhau nhờ các electron tự do luôn chuyển động qua lại giữa các lớp mạng tinh thể. Do đó, kim loại dễ uốn.

Kim loại dễ uốn nhất là Au, Al, Cu, Ag, Sn… Người ta có thể dát lá vàng mỏng tới 1/20 micron (1 micron = 1/1000 mm) và ánh sáng có thể xuyên qua. Được chứ.

2. Độ dẫn điện

Nối kim loại với nguồn điện thì các êlectron tự do trong kim loại chuyển động thành dòng điện. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì độ dẫn điện của kim loại càng giảm. Hiện tượng này được giải thích như sau: ở nhiệt độ cao, tốc độ dao động của các ion dương kim loại càng lớn thì sự chuyển động của dòng êlectron tự do càng bị cản trở.

Xem thêm:: Toluene: Cấu trúc, Khối lượng phân tử, Tính chất & Công dụng

Các kim loại khác nhau dẫn điện khác nhau vì mật độ electron tự do của chúng không giống nhau. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe…

3. Độ dẫn nhiệt

Đốt nóng một đầu dây kim loại thì các êlectron tự do ở đây chuyển động nhanh hơn. Trong quá trình chuyển động, các êlectron này truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng nhiệt độ thấp hơn nên kim loại dẫn nhiệt.

Nói chung, kim loại dẫn điện tốt là dẫn nhiệt tốt.

Các kim loại khác nhau có độ dẫn nhiệt khác nhau. Ví dụ, tính dẫn nhiệt của các kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Al, Zn, Fe…

4. Ánh kim loại

Hầu hết các kim loại đều có ánh kim loại, bởi vì các electron tự do trong kim loại phản chiếu ánh sáng có bước sóng mà mắt người có thể nhìn thấy.

Bài 2: Nêu những tính chất hóa học cơ bản của kim loại và tại sao kim loại lại có những tính chất này?

Câu trả lời: Tính chất hoá học chung là tính khử: có thể khử được phi kim, khử được ion H+ trong nước, khử được dung dịch axit, khử được ion kim loại trong dung dịch muối.

M → Mn+ +ne (1 n ≤ 3)

Bài 3: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu vô tình làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì dùng chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?

A. Bột sắt B. Bột lưu huỳnh

C. Bột than D. Nước

Câu trả lời chính xác: B. Lưu huỳnh bột

Xem thêm: : Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 87 SGK Hóa học 9

Lưu huỳnh phản ứng ngay lập tức với Hg ở nhiệt độ phòng để tạo thành HgS. Muối

Bài 4: Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản để loại bỏ tạp chất

Câu trả lời: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch và để thời gian cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.

CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu

Bài 5: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc nóng), NH4NO3. Số phản ứng tạo ra muối Fe(II) là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Chọn B.5 Các chất là FeCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, HCl

Bài 6 trang 89 Hóa học 12: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol của Al gấp đôi Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy đều cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 33,95 gam B. 35,20 gam C. 39,35 gam D. 35,39 gam

Chọn XÓA

Gọi số mol Fe là x => số mol Al là 2x

Ta có: 56x + 27,2x = 5,5 => x = 0,05; nAgNO3 = 0,3.1 = 0,3 (mol)

Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag

0,1 0,3 0,3 (mol)

Xem thêm:: Giải bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 trang 148149 Hóa học lớp 9 – Dethikiemtra.com

Vậy chất rắn thu được gồm Fe và Ag; m = 0,05.56 + 108.0,3 = 35,2 (gam).

Bài 7 trang 89: Sắp xếp các nguyên tử và ion theo thứ tự giảm dần tính khử và khả năng oxi hóa tăng dần trong hai trường hợp sau:

a) Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+.

b) Cl, Cl-, Br, Br-, F, F-, I, I-.

Bài 7 Hướng dẫn:

a) Tính khử: Zn > Fe > Ni > H > Hg > Ag

Tăng tính oxi hóa: Zn2+ < Fe2+ < Ni2+ < H+ < Hg2+ < Fe3+ < Ag+

b) Tính khử có tính khử: I- > Br- > Cl- > F-

Tăng tính oxy hóa: I > Br > Cl > F

Bài 8: Tính chất vật lý chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim) chủ yếu do

A. Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại

B. Khối lượng riêng của kim loại

C. Tính chất của kim loại

D. Các êlectron tự do trong tinh thể kim loại

Câu trả lời chính xác: DỄ DÀNG

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *