Truyện Kiều của Nguyễn Du – Ngữ văn 9 – Hoc247.net


  • Nguyễn Du sinh năm 1765 mất năm 1820.
  • Tên là Tố Như, hiệu là Thanh Hiền.
  • Quê quán: làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Ông sinh ra trong một đại gia đình đại quý tộc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật.
  • Dòng họ Tiên Điền: Có 2 truyền thống là khoa bảng và văn hiến.
  • Cha là Nguyễn Nghiễm, từng làm Tể tướng thời Lê – Trịnh, anh là Nguyễn Khản, từng làm quan Tham Tung.
  • Ông sống trong một thời đại đau khổ, bế tắc và rối ren.
  • Là người có kiến ​​thức sâu rộng, vốn sống phong phú, Nguyễn Du đã nhiều năm sống lưu vong, tiếp xúc với nhiều cảnh đời, thân phận con người trong thời đại loạn lạc.
  • Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ.

⇒ Nguyễn Du có điều kiện tiếp nhận những truyền thống văn hóa quý báu của quê hương, dòng họ và nhiều vùng văn hóa khác nhau, thuận lợi cho sự tổng hòa của nghệ thuật. Tất cả góp phần định hình nên con người và thiên tài văn chương Nguyễn Du.

  • Thời đại, xã hội
    • Xã hội phong kiến ​​Việt Nam: khủng hoảng trầm trọng.
      • Khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi.
      • Phiến quân nổi dậy.
      • Phong trào Tây Sơn: Trận đánh quân Thanh vang dội và vận mệnh rạng rỡ ngắn ngủi của triều đại Quang Trung.
      • Phục hưng nhà Nguyễn.

⇒ Nguyễn Du đã trực tiếp sống, chứng kiến ​​và trải qua một giai đoạn đầy biến động trong lịch sử dân tộc. Điều đó đã được ghi lại trong các sáng tác của ông.

  • Thời thơ ấu và tuổi thiếu niên.
    • Sống ở Thăng Long trong một gia đình quyền quý.
    • Năm 10 tuổi mồ côi cha, năm 13 tuổi ông sống với người anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản.
    • Năm 1783 Nguyễn Du đỗ Tam trường.

⇒ Cuộc sống sung túc, hào hoa đã tạo điều kiện cho Nguyễn Du trau dồi học vấn, có cơ hội tìm hiểu cuộc sống giàu sang, xa hoa của tầng lớp quý tộc phong kiến. Cảm thông và thấu hiểu cho thân phận ca sĩ bán dâm.

  • Năm 1786, triều đại Nguyễn Khản bị quân phản loạn tiêu diệt.
  • Năm 1789, Nguyễn Du về sống ở quê vợ Thái Bình. Khi vợ mất, anh trở về quê sống trong cảnh nghèo khó.

⇒ 10 năm lưu lạc, lưu lạc khắp các vùng quê nghèo khác nhau, Nguyễn Du đã có cơ hội tìm hiểu và nắm vững nghệ thuật dân gian, hình thành phong cách viết bằng chữ Nôm và am hiểu cuộc sống. của nhân dân lao động.

  • Năm 1802, ông miễn cưỡng làm quan cho nhà Nguyễn. Thử làm Tri huyện Phù Dung, sau đổi làm Tri phủ Thường Tín.
  • 1809 làm Trấn thủ dinh Quảng Bình.
  • Năm 1813, ông được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc.
  • Năm 1820, ông được cử sang Trung Quốc lần thứ hai, nhưng không đi thì mất ngày 18-9-1820.
  • Năm 1965, ông được công nhận là Danh nhân Văn hóa Thế giới và mừng sinh nhật lần thứ 200 của mình.

⇒ Con đường khá thuận lợi, anh có cơ hội tiếp xúc với nền văn hóa lớn của Trung Quốc mà anh quen thuộc qua sách vở, góp phần nâng cao tầm khái quát tư tưởng về xã hội và thân phận con người. Nguyễn Du đã sống cuộc đời bi tráng của một con người tài hoa nhưng phải chịu nhiều thăng trầm, một trái tim nghệ sĩ thiên bẩm và thiên tài. Tất cả đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự nghiệp văn chương của ông, tạo nên những nét độc đáo trong thơ Tố Như.

  • Sáng tác bằng chữ Hán.
    • Sưu tầm 249 bài.
    • Thanh Hiên thi tập (Tập thơ Thanh Hiên): 78 bài thơ, được viết chủ yếu trong những năm ở quê vợ Thái Bình.
    • Nam trung tâm ngâm (Thơ ngâm trong Nam): 40 bài thơ, viết khi làm quan cho triều Nguyễn ở Huế, Quảng Bình.
    • Bối Hán Tạp Lục (Ghi chép trong chuyến đi sứ): 131 bài, sáng tác trong chuyến đi sứ.

⇒ Thơ chữ Hán của Nguyễn Du thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của nhà thơ. Đặc biệt là trong Bắc hành tạp lục, Nguyễn Du.

  • Nội dung chủ yếu thông qua tác phẩm
    • Ca ngợi, đồng cảm với những nhân cách cao cả (Đỗ Phù, Nhạc Phi) và phê phán những kẻ gian ác (Giản Giả).
    • Phê phán xã hội phong kiến ​​chà đạp quyền sống của con người.
    • Đồng cảm với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, người phụ nữ tài sắc vẹn toàn (Đốc Tiếu Thanh Ký).
    • Nhiều nét tương đồng với cảm hứng Truyện Kiều.
  • Sáng tác bằng chữ Nôm.
    • Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều): 3254 câu, chia làm 3 phần: Gặp gỡ và đính hôn, gia cảnh và lưu lạc, đoàn tụ.
    • Xuất xứ: Từ cốt truyện trong tiểu thuyết chữ Hán “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, bằng tài năng nghệ thuật bậc thầy, đặc biệt là tấm lòng nhân đạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo nên một kiệt tác tự sự trữ tình độc đáo trong nền văn học trung đại Việt Nam.
  • Sáng tác của Nguyễn Du:
    • Về nội dung: Từ câu chuyện tình của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã sáng tác ra bài “ Đoạn trường tân khúc” (Tản Thanh Trường), nhấn mạnh nỗi đau bất hạnh và gửi gắm tâm tư về cuộc đời. nhà thơ trước “điều trông thấy”.
    • Về nghệ thuật: Đoạn tóm tắt các chi tiết về thủ đoạn, sự trả thù,… (trong tác phẩm Thanh Tâm Tài Nhân), sử dụng thể lục bát truyền thống, với ngôn ngữ tinh tế, chính xác tới mức. Trong một bài thơ Nôm bác học, Nguyễn Du đã thể hiện tài tình nội tâm của nhân vật.

Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam, là di sản văn học của nhân loại, là “bộ sưu tập vĩ đại” của truyền thống văn hóa nghệ thuật Việt Nam, tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa. . Truyện Kiều đánh dấu bước phát triển rực rỡ của văn học trung đại Việt Nam.

  • Văn Chiêu Hồn (Văn tế Thập Loại Chúng Sinh): 184 câu, viết theo thể thơ thất ngôn nhưng thất lục bát, thể hiện tấm lòng nhân đạo cao cả của Tố Như đối với những tâm hồn bơ vơ, không nơi nương tựa: quan lại, thương nhân, hành khất, trẻ em… nhất là phụ nữ và bọn trẻ.
  • Tính năng nội dung.
    • Nâng tầm cảm xúc.
      • Thể hiện tình cảm chân thành và niềm cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc đời và con người, đặc biệt là những con người bé nhỏ, những số phận bất hạnh, những người phụ nữ tài sắc vẹn toàn (Thúy Kiều, Đàm). Nàng tiên…).
      • Triết lý về thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội cũ, đề cập đến vấn đề số phận của những người phụ nữ tài sắc và kém may mắn.

“Đàn bà đau thay phận

Lời rằng bạc mệnh cũng là chung”.

  • Khái quát bản chất tàn bạo của chế độ phong kiến ​​chà đạp lên quyền sống của nhân dân.
    • Đề cao quyền sống của con người, đồng cảm và ngợi ca tình yêu tự do, khát vọng hạnh phúc (Mối tình Kim- Kiều, nhân vật Từ Hải).
    • Bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lý.
    • Khóc cho số phận con người: khóc cho mối tình trong sáng, tan vỡ; khóc chia lìa máu thịt; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân phận con người bị bách hại.
    • Bản cáo trạng đanh thép: tố cáo những thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, vạch trần thế lực đồng tiền tha hóa con người.
  • Nét nghệ thuật.
    • Thành công ở nhiều thể loại: Ngũ Ngôn Cổ Thơ, Ngũ Ngôn Đường Luật, Thất Ngôn Đường Luật và Ca Ca Tập.
    • Thơ lục bát nhưng thất lục bát đạt tới đỉnh cao.
    • Vận dụng thành công điển cố và kinh điển trong Hán văn, Việt hóa nhiều ngôn ngữ Hán.
    • Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động.
    • Nghệ thuật kể chuyện có sự đan xen giữa tự sự và trữ tình.
    • Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: trong sáng, trau chuốt, giàu giá trị biểu cảm, hàm súc.

⇒ Nguyễn Du đã góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân gian, làm phong phú thêm ngôn ngữ tiếng Việt. Nguyễn Du là một tập lớn của nền văn học dân tộc với những đóng góp to lớn cả về nội dung và nghệ thuật. Tinh hoa của ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân hội tụ trong thiên tài Nguyễn Du đã đưa ông trở thành một nhà phân tâm học bậc thầy, xứng đáng với danh hiệu Đại thi hào dân tộc và Danh nhân văn hóa thế giới.

Bạn đang xem chuyên mục NGỮ VĂN

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *