Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 166 167 sgk Hóa Học 12


Hướng dẫn giải bài 38. Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng SGK Hóa học 12. Nội dung bài Giải Bài 1 2 3 4 5 6 trang 166 167 SGK Hóa học 12 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết và bài tập, kèm theo công thức, phương trình hóa học , chuyên đề… đều có trong SGK giúp học sinh học tốt Hóa học 12, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

I – KIẾN THỨC VÀO TRÍ NHỚ

1. Cấu hình electron

– Cr: [Ar]3d54s1 .Chrome có hóa trị 6e trong phân lớp 3d và 4s, do đó số oxi hóa từ +1 đến +6.

– Cu: [Ar]3d104s1. Đồng dễ dàng nhường 1 electron ở phân lớp 4s nên nó có số oxi hóa +1 và có thể nhường 1e ở phân lớp 3d nên nó có số oxi hóa +2.

2. Thuộc tính

Crom là kim loại có phản ứng thế yếu hơn Zn và mạnh hơn Fe. Chromium phản ứng với nhiều nguyên tố và hợp chất trong điều kiện đun nóng.

Đồng là kim loại hoạt động khá yếu. Đồng đứng sau Hiđro trong dãy phản ứng hóa học của kim loại nên không khử được H+ của dung dịch HCl, H2SO4 loãng.

II – BÀI TẬP

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 166 167 SGK Hóa 12 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết các bài tập các em có thể xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 166 sgk hóa học 12

Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng trong dãy biến hóa sau:

(Cubuildrel {left( 1 right)} over longrightarrow CuSbuildrel {left( 2 right)} over longrightarrow Cu{left( {N{O_3}} right)_2}buildrel {left( 3 right)} over longrightarrow Cu{left( { OH} phải)_2} ô vuông {trái( 4 phải)} trên ô longrightarrow CuC{l_2} ô ô vuông {trái( 5 ô phải)} trên ô longrightarrow Cu)

Dung dịch:

phương trình hóa học:

(1) $Cu + S xrightarrow{{{t^0}}} CuS$

(2) $3CuS + 14HNO_3 → 3Cu(NO_3)_2 +3H_2SO_4 + 8NO↑ + 4H_2O$

(3) $Cu(NO_3)_2 + 2NaOH → Cu(OH)_2↓+ 2NaNO_3$

(4) $Cu(OH)_2 + 2HCl → CuCl_2 + 2H_2O$

(5) $CuCl2 xrightarrow{{dp{text{dd}}}} Cu + Cl2$.

2. Giải bài 2 trang 166 sgk hóa học 12

Cho 100 gam hợp kim gồm Fe, Cr, Al phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Lấy chất rắn không tan cho phản ứng với một lượng dư dung dịch HCl (trong điều kiện không có không khí) thu được 38,08 lít khí. Các thể tích khí đo ở đktc. Xác định thành phần % theo khối lượng của hợp kim.

Dung dịch:

Phương trình hóa học:

$2Al + 2NaOH + 2H_2O → 2NaAlO_2 + 3H_2↑$

$0,2 ←0,3 (mol)$

$⇒ m_{Al} = 27.0,2 = 5,4 (gam)$

$⇒ %m_{Al} = frac{5,4}{100}.100% = 5,4 %$.

Gọi số mol của $Fe$ và $Cr$ trong hỗn hợp là $x$ và $y$.

Xem thêm:: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

$Fe + 2HCl → FeCl_2 + H_2↑$

$x → x(mol)$

$Cr + 2HCl → CrCl_2 + H_2↑$

$y → y (mol)$

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

$left{ begin{array}{l} x{rm{ }} + {rm{ }}y{rm{ }} = ;;frac{{38,08}}{{22,4}} = {rm{ }}1,7{rm{ }};{rm{ }} 56x{rm{ }} + {rm{ }}52y{rm{ }} = {rm{ }}94,6{rm{ }}; kết thúc {mảng} đúng. Phảimũi tên trái{ bắt đầu{mảng}{l} x = 1,55 y = 0,15 kết thúc{mảng} phải.$

$⇒ m_{Fe} = 56,1,55 = 86,8 (gam)$

$⇒ %m_{Fe} = frac{86,8}{100}.100% = 86,8 %$.

$⇒ m_{Cr} = 52.0,15 = 7,8 (gam)$

$⇒ %m_{Cr} = frac{7,8}{100}.100% = 7,8 %$.

Vì vậy, có $5,4% Al, 86,8%Fe và $7,8%Cr$ trong hợp kim.

3. Giải bài 3 trang 167 hóa học 12

Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% theo khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (dktc) bay ra. Giá trị của V là

A. 1,12 lít.

B. 2,24 lít.

C. 4,48 lít.

D. 3,36 lít.

Dung dịch:

Chúng ta có:

(m_{Cu}=frac{14,8.43,24}{100}=6,4 (gam)).

$⇒ m_{Fe} = 14,8 – 6,4 = 8,4 (gam)$.

Phương trình hóa học:

Xem thêm:: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

$Fe + 2HCl → FeCl_2 + H_2↑$

(n_{H_{2}}=n_{Fe}=frac{8,4}{56}=0,15)

$⇒ V_{H_2} = 0,15.22,4 = 3,36 (lít)$.

⇒ Trả lời: Đ.

4. Giải bài 4 trang 167 hóa học 12

Xem thêm:: Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 138, 139 SGK Hóa học 10

Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X. Để hòa tan hoàn toàn X cần 1 lít dung dịch HNO3 1M thu được 4,48 lít một khí NO duy nhất.

Hiệu suất của phản ứng khử CuO là:

A.70%.

B. 75%.

C. 80%.

D. 85%.

Dung dịch:

Phương trình hóa học:

(CuO + H_2 xrightarrow{{{t^0}}} Cu + H_2O) (1)

Vì chất rắn X phản ứng với $HNO_3$ tạo ra khí $NO$ ⇒X phải có dư $CuO$ và $Cu$.

$3Cu + 8HNO_3 → 3Cu(NO_3)_2 + 2NO↑ + 4H_2O$ (2)

$CuO + 2HNO_3 → Cu(NO_3)_2 + H_2O$ (3)

Ta có: $n_{NO} = 0,2 ,mol$.

Theo phương trình (2) ta có:

(n_{Cu}=dfrac{3}{2}n_{NO}=0,3 ,mol);

(n_{HNO_{3}} =dfrac{8}{3}n_{NO}=0,8 ,(mol)).

Theo phương trình (3):

(n_{CuO}=dfrac{1}{2}n_{HNO_{3}}=dfrac{1}{2}(1-0,8)=0,1 ,(mol)).

$⇒ n_{CuO ,ban ,đầu}= n_{CuO} + n_{Cu ,dư} = 0,1 + 0,3 = 0,4 ,(mol)$

Hiệu suất của quá trình khử $CuO$ là:

(H = dfrac{0,3}{0,4}.100%= 75%).

⇒ Trả lời: b.

5. Giải bài 5 trang 167 hóa học 12

Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, một lúc sau lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thì khối lượng bình tăng 1,2 gam. Khối lượng Cu bám vào thanh sắt là:

A.9,3 gam.

B. 9,4 gam.

Xem thêm: : Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 trang 47 SGK Hóa học 8

C. 9,5 gam.

D. 9,6 gam.

Dung dịch:

Gọi số mol $Fe$ phản ứng $x (mol)$

Phương trình hóa học:

$Fe + CuSO_4 → FeSO_4 + Cu↓$

$x → x (mol)$

$∆m_{tăng} = m_{Cu} – m_{Fe}$

$⇒ 64x – 56x = 1,2$

$⇒ x = 0,15 ,(mol)$

$⇒ m_{Cu} = 0,15,64 = 9,6 (g)$

⇒ Trả lời: Đ.

6. Giải bài 6 trang 167 sgk hóa học 12

Cho Cu phản ứng với hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí nào sau đây?

A. NO2.

B. KHÔNG.

C. N2O.

D. NH3.

Dung dịch:

Phương trình hóa học:

$3Cu + 2NaNO_3 + 4H_2SO_4 → 3CuSO_4 + Na_2SO_4 + 2NO↑ + 4H_2O$

⇒ Trả lời: b.

Bài trước:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 165 SGK Hóa học 12

Bài tiếp theo:

  • Bài 39. Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt, crom Hóa học 12

Xem thêm:

  • Để học tốt Toán 12
  • Để học tốt Vật Lý 12
  • Để học tốt Hóa học 12
  • Để học tốt Sinh học 12
  • Để học tốt Ngữ Văn 12
  • Để học tốt Lịch sử 12
  • Để học tốt Địa Lí 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12 (Student Book)
  • Để học tốt Tin học 12
  • Để học tốt GDCD 12

Trên đây là Hướng dẫn giải đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn học tốt hóa 12!

“Bài tập nào khó, đã có giabaisgk.com”

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *