Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 95 sgk Hóa Học 12


Hướng dẫn Giải bài 20. Sự ăn mòn kim loại trong Hóa học 12. Nội dung bài 1 2 3 4 5 6 Trang 95 SGK Hóa học 12 bao gồm đầy đủ lý thuyết và bài tập, có công thức và phương pháp giải. chương trình, chuyên đề hóa học… được đưa vào sách giáo khoa giúp học sinh học tốt môn hóa học, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

HỌC THUYẾT

1. Khái niệm

Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh:

X → Xn+ + ne

2. Phân loại

a) Ăn mòn hóa học

– Điều kiện: Kim loại được đặt trong môi trường có chứa chất oxi hóa có thể tham gia phản ứng, thường là chất khí, hơi nước hoặc dung dịch axit.

– Đặc điểm: Đối với ăn mòn hóa học, các electron mà kim loại nhường được chuyển trực tiếp vào môi trường.

Ví dụ: Để sắt ngoài không khí sau một thời gian sắt sẽ bị oxi hóa gỉ sét.

b) Ăn mòn điện hóa

Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tiếp xúc với dung dịch điện phân gây ra dòng điện.

– Điều kiện, tình trạng, trạng thái:

+ Có 2 điện cực khác nhau về bản chất (kim loại + kim loại; kim loại + phi kim; hợp chất kim loại).

+ 2 điện cực phải tiếp xúc điện với nhau.

+ 2 điện cực tiếp xúc với dung dịch điện phân (không khí ẩm).

– Cơ chế ăn mòn điện hóa

Cực âm (Anot) Cực dương (Catot)

Xảy ra oxi hóa – KL bị ăn mòn

M → Mn+ + ne

Quá trình giảm xảy ra – Môi trường bị giảm

Ví dụ: 2Cl- + 2e → Cl2

– Đặc điểm: Đối với ăn mòn điện hóa, các êlectron mà kim loại nhường được chuyển từ cực của chất khử mạnh sang cực của chất khử yếu rồi thải ra môi trường.

3. Chống ăn mòn kim loại

Phương pháp bảo vệ bề mặt:

+ Sử dụng các chất bền vững với môi trường để phủ lên bề mặt KL: dầu mỡ, sơn, xi mạ, men bóng.

Xem thêm: : Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 72,73 Hóa học lớp 12: Vật liệu Polime

+ Sử dụng chất ức chế, tăng khả năng chống chịu với môi trường: hợp kim chống gỉ.

Ví dụ sắt tây là sắt tráng thiếc, tôn là sắt tráng kẽm.

– Phương pháp điện hóa: Dùng kim loại bền có tính khử mạnh hơn gắn với kim loại cần bảo vệ làm chất thay thế.

Ví dụ: Để bảo vệ vỏ tàu thủy làm bằng thép (thành phần chính là Fe), người ta dán các lá Zn vào bên ngoài vỏ tàu ở phần chìm dưới nước biển.

⇒ Vỏ thép là cực dương, các lá Zn là cực âm.

⇒ Zn là chất hy sinh nên bị ăn mòn. Sau một thời gian nhất định, người ta thay lá Zn bị ăn mòn bằng lá Zn khác.

TẬP THỂ DỤC

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 95 SGK Hóa học 12 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết các bài tập các em có thể xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 95 sgk 12

Ăn mòn kim loại là gì? Có bao nhiêu dạng ăn mòn kim loại? Hình thức nào xảy ra phổ biến hơn?

Dung dịch:

Ăn mòn là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. Đó là một quá trình hóa học hoặc điện hóa trong đó kim loại bị oxy hóa thành ion dương.

$M → M^{n+} + ne$

Có hai loại ăn mòn kim loại:

ăn mòn hóa học.

ăn mòn điện hóa.

– Sự ăn mòn điện hóa xảy ra phổ biến hơn (vì sự ăn mòn hóa học xảy ra khi có nhiệt độ cao, còn sự ăn mòn điện hóa xảy ra ở nhiệt độ thường, ví dụ thanh sắt để lâu ngày trong không khí sẽ bị gỉ).

2. Giải bài 2 trang 95 sgk hóa học 12

Nêu cơ chế ăn mòn điện hoá?

Dung dịch:

Cơ chế ăn mòn điện hóa: Lấy ví dụ về sự ăn mòn sắt:

Trong không khí ẩm, trên bề mặt lớp sắt luôn có một lớp nước rất mỏng đã hòa tan khí O2 và CO2 trong khí quyển tạo thành dung dịch chất điện ly.

– Sắt và các tạp chất (chủ yếu là cacbon) tiếp xúc với dung dịch đó tạo thành vô số cục pin cực nhỏ trong đó sắt là cực âm và cacbon là cực dương.

– Ở cực âm: sắt bị oxi hóa thành ion Fe2+

$Fe → Fe^{2+} + 2e$

Các electron được giải phóng di chuyển đến cực dương.

– Ở anot: O2 tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit.

Xem thêm:: Isoprene là gì? Công thức cấu tạo của Isoprene là gì? bài tập isopren

$O_2 + 2H_2O + 4e → 4OH^-$

Ion Fe2+ di chuyển từ vùng cực dương qua chất điện ly yếu đến vùng cực âm và kết hợp với ion OH- tạo thành sắt(II) hiđroxit. Sắt(II) hiđroxit tiếp tục bị oxi hoá bởi oxi không khí thành sắt(III) hiđroxit.

Chất này bị phân hủy thành sắt(II) oxit.

3. Giải bài 3 trang 95 hóa học 12

Nêu tác hại của sự ăn mòn kim loại và cách chống lại sự ăn mòn kim loại?

Dung dịch:

Tác hại của sự ăn mòn kim loại:

+ Phá hủy kim loại, kim loại mất dần tính chất quý.

+ Tổn thất về kinh tế: phải thay thế nhiều bộ phận, thiết bị, máy móc sử dụng trong nhà máy, công trường, phương tiện vận tải.

Cách chống ăn mòn kim loại:

+ Phương pháp bảo vệ bề mặt: Cách ly kim loại với môi trường bằng cách sử dụng các chất bền vững với môi trường lên bề mặt kim loại như bôi dầu, mỡ, tráng men,…

+ Phương pháp điện hóa: nối kim loại cần bảo vệ với kim loại hoạt động hơn tạo thành pin điện hóa. Kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại khác được bảo vệ.

4. Giải bài 4 trang 95 sgk 12

Trong hai trường hợp sau, vỏ tàu nào được bảo vệ? Giải thích?

– Vỏ thép liên kết với thanh kẽm.

– Vỏ thép được liên kết với các thanh đồng.

Dung dịch:

Vỏ thép được nối với thanh Zn, vỏ tàu được bảo vệ vì tính khử của Zn > Fe. Fe-Zn tạo thành cặp pin điện hóa, khi bị ăn mòn thì Zn sẽ bị ăn mòn và Fe được bảo vệ.

⇒ Nơi liên kết vỏ thép với thanh kẽm bảo vệ.

5. Giải bài 5 trang 95 lí 12

Cho lá sắt vào

a) Dung dịch H2SO4 loãng.

b) Dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4.

Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết các phương trình hóa học của các phản ứng trong từng trường hợp.

Dung dịch:

một) Cho lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, thấy khí không màu thoát ra và bọt khí bám trên bề mặt thanh sắt; Bọt khí trên bề mặt thanh sắt tăng dần làm giảm diện tích tiếp xúc giữa thanh sắt và dung dịch H2SO4 nên khí thoát ra giảm dần rồi ngừng hẳn.

Phương trình hóa học:

Xem thêm:: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

$Fe + H_2SO_4 → FeSO_4 + H_2↑$

b) Khi cho lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4 thì xảy ra phản ứng sau:

Phương trình hóa học:

$Fe + CuSO_4 → FeSO_4 + Cu↓$

Cu màu đỏ hình thành trên bề mặt thanh sắt tạo thành cặp pin điện hóa Cu-Fe. Lúc này trong H2SO4 xảy ra ăn mòn điện hóa. dung dịch điện phân

Fe > Cu khử nên Fe đóng vai trò catot, Cu đóng vai trò anot.

– Ở điện cực âm, Fe bị ăn mòn theo phản ứng:

$Fe → Fe^{2+} + 2e$

– Ở điện cực dương, ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron:

$2H^+ + 2e → H_2$

Như vậy ta thấy bọt khí H2 thoát ra ở cực Cu không ngăn được Fe phản ứng với H2SO4 nên phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn.

6. Giải bài 6 trang 95 líp 12

Dây phơi bao gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai dây dẫn khi để lâu ngày?

A. Sắt bị ăn mòn.

B. Đồng bị ăn mòn.

C. Sắt và đồng bị ăn mòn.

D. Sắt và đồng không bị ăn mòn.

Dung dịch:

Dây phơi quần áo nối một đoạn dây đồng (Cu) với thép (Fe) tạo thành cặp pin Cu-Fe

⇒ Khi để lâu sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa. Fe > Cu khử nên Fe bị ăn mòn trước

⇒ Trả lời: MỘT.

Bài trước:

  • Giải bài 1 2 3 4 trang 91 SGK Hóa học 12

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 trang 98 SGK Hóa học 12

Xem thêm:

  • Để học tốt Toán 12
  • Để học tốt Vật Lý 12
  • Để học tốt Hóa học 12
  • Để học tốt Sinh học 12
  • Để học tốt Ngữ văn 12
  • Để học tốt Lịch sử 12
  • Để học tốt Địa Lí 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12 (Student Book)
  • Để học tốt Tin học 12
  • Để học tốt GDCD 12

Trên đây là Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 95 SGK Hóa học 12 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu. Chúc các bạn học tốt hóa 12!

“Bài tập nào khó, đã có giabaisgk.com”

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *