Lý thuyết Ngữ văn 11 11 – Tìm đáp án, giải bài tập, để học tốt


  • Năm 1859, giặc Pháp tấn công Gia Định, nhân dân Nam Bộ đứng lên đánh giặc. Đêm 14-12-1861, trận Cần Giuộc nổ ra gây cho địch nhiều tổn thất to lớn nhưng cuối cùng quân ta cũng thất bại. Tuần phủ Gia Định yêu cầu tác giả viết để tri ân những người đã hy sinh. Như vậy, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm nghệ thuật của cá nhân, mà còn là tác phẩm mang tính dân tộc, thời đại.
  • Bài văn tế được viết theo thể Đường luật có bố cục 4 phần.
  • Câu 1 -2 (xung nhịp): Hoàn cảnh chiến đấu và hy sinh của nghĩa quân
  • Câu 3 – 15 (như thực): Cuộc sống, cảnh chiến đấu hào hùng của nghĩa quân
  • Câu 16 – 23 (thầm): Sự hy sinh cao cả của nghĩa quân
  • Câu 24 – 30 (hết): Tự hào và tiếc thương những người đã hi sinh

– Câu hỏi 1: Phép thuật chống lại

  • súng địch >< lòng dân
  • đất rung chuyển >< trời bừng sáng

→ Thời đại bão táp, tình hình đất nước căng thẳng, gay gắt.

– Câu 2: So sánh và đối chiếu

  • mười năm lập công >< một trận chính nghĩa đánh Tây
  • Chưa chắc còn nổi tiếng như phỗng >< tuy đã mất tiếng tăm như muỗm

→ Khẳng định sự bất tử của nghĩa sĩ. Hương thơm kéo dài mãi mãi.

Xem thêm:: Bảng Chữ Kanji Trọn Bộ ❤ Cách Đọc Kanji N5 – SCR.VN

– Trước khi Pháp xâm lược

  • Là những người nông dân “làm ăn”, “lo nghèo” → Hình ảnh người nông dân cô đơn, lam lũ, luôn đương đầu với cái nghèo
  • Đối kháng: quen cày, cuốc, bừa >< không quen luyện súng, mác, cờ, cung, ngựa

→ Họ là những người nông dân hoàn toàn xa lạ với quân đội.

– Khi giặc Pháp xâm lược

  • Sự yêu mến
    • Sợ: ngập ngừng, mong tòa
    • Căm thù giặc: “muốn ăn gan”, “muốn cắn vào cổ”, “ghét….như ghét cỏ”
  • Cảm nhận: “một đàn mối lớn….theo dê bán chó” → Ý thức trách nhiệm với quê hương, đất nước.
  • Hành động: Xung phong đứng lên đánh giặc
  • Trong cuộc bao vây:

Hoàn cảnh chiến đấu:

  • Không biết về kinh tóm tắt
  • Trang bị: quần áo vải, áo, dao… → Trang bị thô sơ là những vật dụng sinh hoạt hàng ngày.
  • Quân địch: đạn nhỏ, đạn lớn, tàu sắt, tàu đồng → vũ khí tối tân

Xem thêm:: Phân tích khổ thơ thứ 3 bài thơ Việt Bắc – Lừa

Không khí chiến đấu:

  • bút hiện thực
  • Động từ mạnh: đá, xô, đâm, chém, lao → những cụm từ vừa gợi tả tinh thần, khí thế chiến đấu: đẩy cửa, xông vào, đạp rào, hè qua…
  • Câu văn ngắn gọn, nhịp điệu khẩn trương, sôi nổi.

⇒ Tinh thần chiến đấu ngoan cường, dũng cảm, dũng cảm

⇒ Tác giả đã xây dựng nên một tượng đài bất tử về những người nông dân yêu nước, họ mang vẻ đẹp của người anh hùng chân chính làm nên lịch sử, vừa phi thường vừa đời thường.

– Tiếc thương những liệt sĩ đã ra đi khi sự nghiệp dang dở, tâm nguyện chưa tròn

Xem thêm:: Soạn Văn 6 Tập 1, Tập 2 | Văn học lớp 6 Cánh diều – VietJack.com

Đáng tiếc cho:

  • Vùng nông thôn; Mọi người:
    • Sông Cần Giuộc cỏ cây muôn dặm
    • Chợ Trường Bình già trẻ hai hàng nhỏ
  • Gia đình; Người thân: Mẹ già khóc, vợ trẻ yếu chạy tìm chồng → cảnh tan tác, hiu quạnh, thê lương
  • Khóc cho tình cảnh đau thương của quê hương.

– Thể hiện lòng ngưỡng mộ, tự hào đối với các liệt sĩ

  • Dũng cảm đứng lên đánh giặc
  • Cái chết đã làm sáng tỏ chân lý của thời đại “thà chết vinh còn hơn sống nhục”.
  • Thể hiện tâm trạng “ ôi ngàn năm khói lửa rực rỡ…”

⇒ Động viên những người còn sống đứng lên đánh giặc

tóm lược

  • Nội dung

    • Cuộc hy sinh là tiếng kêu bi tráng cho một giai đoạn đau thương nhưng vĩ đại của lịch sử dân tộc. Tác giả đã xây dựng hình tượng bất tử người nông dân lãnh đạo nghĩa sĩ Cần Giuộc. Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân hiện diện ở vị trí trung tâm với tất cả vẻ đẹp bi tráng của sự dũng cảm hy sinh vì Tổ quốc.
  • Mỹ thuật

    • Sự kết hợp hoàn hảo giữa trữ tình và hiện thực
    • Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa mộc mạc, bình dị, mang đậm sắc thái Nam Bộ.

Vấn đề: Em hãy chỉ ra tiếng kêu bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Gợi ý bài tập về nhà:

Bạn có thể dựa vào những gợi ý sau:

  • Đoạn Ái Vân là tiếng kêu thảm thiết của tác giả trong buổi tế thần.
    • Tiếng kêu thảm thiết ấy phát ra từ:
    • Xót xa cho các liệt sĩ
    • Tiếc cho người đã phải hi sinh khi sự nghiệp dang dở.
    • Nỗi đau đớn, xót xa của gia đình mất đi người thân.
    • Căm thù những kẻ gây bao tai họa cho nông dân.
  • Tiếng khóc trong buổi hi sinh không chỉ thể hiện cảm xúc của riêng tác giả mà còn là tiếng khóc của nhân dân cả nước, nơi chung vui, tri ân, ghi nhận và biểu dương công lao của liệt sĩ.
  • Tiếng kêu ấy không chỉ gợi lên nỗi đau thương mà còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp tục sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
  • Ai vẫn là tiếng kêu bi tráng, mang nỗi đau tột cùng nhưng không át đi bao bi thương mà rất hùng hồn, phảng phất chút tự hào, khẳng định nghĩa cử bất tử vì dân vì nước của người nghĩa sĩ.

Bạn đang xem chuyên mục NGỮ VĂN

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *