TOP 10 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc


TOP 10 Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2022 – 2023 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, có đáp án, bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng đề kiểm tra cuối học kì 1 cho học sinh theo chương trình mới.

Với 10 đề thi học kì 1 môn Văn 6, còn giúp các em nắm nắm được cấu trúc, biết cách phân bổ thời gian làm bài cho hợp lý để đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 năm 2022 – 2023 sắp tới. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 môn Toán, Tiếng Anh, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp… Vậy mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí:

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống – Đề 1

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

PHÒNG GDĐT ………………………….

TRƯỜNG THCS ……………………….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ IMôn: Ngữ văn 6Năm học: 2022 – 2023Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ […] Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc. Múc nước giếng vào thùng gỗ, vào những cong, những ang gốm màu da lươn. Lòng giếng vẫn còn rớt lại vài cái lá cam lá quýt của trận bão vừa rồi đi qua quăng vào. Chỗ bãi đá nuôi sáu mươi vạn con hải sâm ngoài kia, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp đổ nước ngọt vào. Sau trận bão, hôm nay, hợp tác xã Bắc Loan Đầu cho 18 thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng. Anh hùng Châu Hòa Mãn cùng bốn bạn xã viên đi chung một thuyền.Anh quẩy nước bên bờ giếng,tôi né ra một bên. Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: “Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. Nước ngọt cho vào sạp chỉ để uống. Vo gạo, thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt. Vo bằng nước biển thôi.”

Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về. Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.”

(Ngữ văn 6 – tập 1, trang 112)

Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (1 điểm). Chỉ ra các danh từ trong câu văn sau: “Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc”.

Câu 3 (0,5 điểm). Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu văn:

“Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”.

Câu 4 (1 điểm). Trình bày tác dụng của phép tu từ trong câu văn trên?

Câu 5 (1,5 điểm). Cảm nhận của em về cuộc sống con người trên đảo Cô Tô qua đoạn văn trên?

PHẦN II: Tập làm văn (5 điểm):

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn 6

Phần I: Đọc – hiểu (5 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm)

* Yêu cầu trả lời: Đoạn văn trên được trích trong văn bản: Cô Tô của tác giả: Nguyễn Tuân

  • Điểm 1,0: HS trả lời đoạn văn trên được trích trong văn bản: Cô Tô của tác giả Nguyễn Tuân
  • Điểm 0,25 – 0,75: Học sinh trả lời chưa đầy đủ hoặc còn sai chính tả.
  • Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 2 (1,0 điểm)

* Yêu cầu trả lời: Các danh từ trong câu văn: Giếng, đảo, Thanh Luân, người.

  • Điểm 1,0: HS trả lời được đúng Các danh từ trong câu văn: Giếng, đảo, Thanh Luân, người.
  • Điểm 0,25 – 0,75 : Học sinh trả lời thiếu hoặc sai chính tả chưa đầy đủ nội dung trên
  • Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 3 (0,5 điểm):

* Yêu cầu trả lời: HS trả lời được biện pháp tu từ so sánh: Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.

  • Điểm 0,5: Học sinh trả lời đúng câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh: Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.
  • Điểm 0,25: Học sinh trả lời nhưng diễn đạt chưa đầy đủ các ý trên.
  • Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 4 (1,0 điểm):

* Yêu cầu trả lời: HS trả lời được tác dụng:

  • Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp về tình cảm mẹ con, yêu thương chăm sóc con của chị Châu Hòa Mãn.
  • Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc, khó quên về sự dịu dàng, yên tâm của người mẹ như hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.
  • Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả được hòa quyện, đan dệt.

– Điểm 1,0: HS trả lời được như trên.

– Điểm 0,25 – 0,75: Học sinh trả lời diễn đạt chưa đầy đủ các ý trên.

– Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 5 (1,5 điểm):

* Yêu cầu trả lời:

  • Cảm nhận về cảnh sinh hoạt vui tươi, phấn khởi bên cái giếng nước ngọt, cuộc sống nhộn nhịp trên đảo Cô Tô.
  • Tình cảm gắn bó của những con người lao động, chuẩn bị bám biển, vươn khơi.
  • Cần biết trân quý những giọt nước ngọt, nhất là trên biển đảo.
  • Bản thân góp phần xây dựng và bảo vệ biển đảo quê hương.

– Điểm 1,5: Học sinh trả lời được như trên.

– Điểm 0,25 – 1,25: Học sinh trả lời nhưng diễn đạt chưa đầy đủ các ý trên.

– Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Phần II. Làm văn (5 điểm):

1. Yêu cầu chung:

  • Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn tự sự, phù hợp với nội dung của bài.
  • Trình bày đúng – đủ bố cục ba phần của bài văn.
  • Hành văn mạch lạc, trong sáng tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

2. Yêu cầu cụ thể:

a. Đảm bảo thể thức văn bản (0,25 điểm)

b. Xác định đúng vấn đề (0,25 điểm)

c. Chia vấn đề tự sự thành các ý phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt các phương pháp làm bài văn tự sự (4 điểm)

* Điểm 4: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau:

– Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm, dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.

– Thân bài (3 điểm)

  • Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
  • Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
  • Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.

(Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).

– Kết bài: (0,5 điểm)

Học sinh nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.

* Điểm 3 đến 3,75: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên nhưng một trong các ý còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết còn chưa thật sự chặt chẽ.

* Điểm 1,75 đến 2,75: Đáp ứng được khoảng 2/4 đến ¾ các yêu cầu trên.

* Điểm 1 đến 2,5: Đáp ứng được khoảng ¼ các yêu cầu trên.

* Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

* Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d. Sáng tạo (0,25 điểm)

  • Điểm 0,25: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); lời văn giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,25 điểm)

  • Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Ma trận đề thi học kì 1 môn Văn 6

Mức độTên chủ đềNhận biếtThông hiểuVận dụngCộngVận dụngVận dụng cao

1. Văn học

Các văn bản đã học.

Nêu được tên tác giả, tác phẩm.

Cảm nhận được nội dung của đoạn văn.

Số câu

Xem thêm:: Top 6 Bài soạn Ca dao hài hước (Ngữ Văn 10) hay nhất – Toplist.vn

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm: 1,0

Số câu:1

Số điểm:1,5

Số câu: 2

Số điểm: 2,5

tỉ lệ%:25%

2. Tiếng Việt

Biện pháp tu từ

Chỉ ra được các danh từ trong câu văn.

Nêu được biện pháp tu từ trong câu văn.

Hiểu được tác dụng của phép tu từ trong câu văn.

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu:2

Số điểm:1,5

Số câu:1

Số điểm:1

Số câu: 3

Số điểm: 2,5

tỉ lệ%:25%

3. Tập làm văn.

Bài văn tự sự

Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm:5,0

Số câu: 1

Số điểm: 5

tỉ lệ%:50%

– Tổng số câu:

– Tổng số điểm:

– Tỉ lệ%

Số câu: 3

Sốđiểm: 2,5

Tỉ lệ : 25%

Số câu:2

Số điểm:2,5

Tỉ lệ 25%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ : 50%

Số câu:6

Số điểm:10

Tỉ lệ : 100%

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống – Đề 2

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6

TRƯỜNG THCS ……..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM 2022 – 2023 Môn: Ngữ Văn lớp 6Thời gian: 90p (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3 ĐIỂM)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy raMột lòng thờ mẹ kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạo con

(Ca dao)

Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (0,5 điểm). Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì?

Câu 3 (1.0 điểm). Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn” sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ đó?

Xem thêm:: Chứng minh câu ca dao Bầu ơi thương lấy bí cùng (4 mẫu) – Văn 7

Câu 4 (1.0 điểm). Em hiểu câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế nào?

II. LÀM VĂN: (7 ĐIỂM)

Câu 1 (2.0 điểm). Hãy viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người.

Câu 2: (5 điểm) Kể lại một trải nghiệm của em với người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị …)

Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6

I. Đọc hiểu

Câu 1

Câu 2.

-Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát

-Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái.

0,5đ

0,5đ

Câu 3

(1.0 điểm).

-Câu “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép so sánh

-Tác dụng: ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha…

0,5đ

0,5đ

Câu 4

(1.0 điểm).

Câu thơ “ Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”là lời nhắn nhủ về bổn phận làm con. Công lao cha mẹ như biển trời, vì vậy chúng ta phải tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha mẹ. Luôn thể hiện lòng hiếu thảo bằng việc làm cụ thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ cha mẹ…

1.0

Làm văn

7 điểm

câu 1

(2đ)

HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:

-Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột thịt sống chung và gắn bó với nhau. Nơi ta được nuôi dưỡng và giáo dục để trưởng thành.

-Là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi cá nhân-Là gốc rễ hình thành nên tính cách con người

– Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình:xây dựng giữ gìn gia đình hạnh phúc đầm ấm…

HS kiến giải hợp lý theo cách nhìn nhận cá nhân vẫn đạt điểm theo mức độ thuyết phục…

Câu 2 ()

Mở bài

Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm

Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.

Thân bài

– Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

– Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.

– Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.

(Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).

2,5đ

Kết bài

Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

0,5

Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc

Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.

Ma trận đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 6

Nội dungMỨC ĐỘ NHẬN THỨCTổng sốNhận biếtThông hiểuVận dụngMức độ thấpMức độ cao

I. Đọc- hiểu:

Ngữ liệu: Thơ lục bát

– Nhận diện Thể loại VB đặc điểm

– Hiểu t/cảm tác giả.

– Biện pháp tu từ, tác dụng.

Hiểu nội dung câu thơ

Số câu

Xem thêm:: Top 6 Bài soạn Ca dao hài hước (Ngữ Văn 10) hay nhất – Toplist.vn

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 1đ

Xem thêm:: Mẫu chữ HOA sáng tạo, chữ HOA nghệ thuật đẹp nhất

10 %

Số câu: 2

Số điểm: 2đ

20%

Số câu: 4

Số điểm:3đ

Tỉ lệ30 %:

II.

Làm văn

Văn tự sự

Nhận diện đoạn văn

Xác định vấn đề

Số câu:

Số điểm: 1đ

Tỉ lệ10 %

Số câu: 1

Số điểm:1.0

Tỉ lệ 10%

Nhận biết kiểu bài

Hiểu được vai kể, sắp xếp theo trình tự

Viết một bài văn kể chuyện

Vận dụng sáng tạo

Số câu

Xem thêm:: Top 6 Bài soạn Ca dao hài hước (Ngữ Văn 10) hay nhất – Toplist.vn

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 2đ

Tỉ lệ 20%

Số câu: 2

Số điểm: 1đ

Tỉ lệ10 %

Số câu: 2

Số điểm:1.0

10%

Số câu: 1

Số điểm: 1

10%

Số câu:2

Số điểm: 7đ

Tỉ lệ 70%:

Tổng số câu

Tổng điểm

Phần %

Số câu: 3

Số điểm: 4đ

Tỉ lệ 40%

Số câu: 3

Số điểm: 3đ

Tỉ lệ 30%

Số câu: 1

Số điểm:2.0

Tỉ lệ 20%

Số câu: 1

Số điểm: 1

10%

Số câu: 6

Số điểm: 10

Tỉ lệ 100%

….

>> Tải file để tham khảo các đề thi còn lại

Bạn đang xem chuyên mục NGỮ VĂN

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *