Bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 41 Hóa lớp 10: Sự biến đổi tuần hoàn cầu


[Bài 8 Hóa 10] – Giải bài 1,2,3,4,5,6,7 trang 41 SGK Hóa học lớp 10: Sự biến đổi tuần hoàn electron – hình cầu nguyên tử của các nguyên tố hóa học – Chương 2.

– Cứ sau mỗi chu kỳ, cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố nhóm A ở lớp vỏ ngoài cùng lại lặp lại như ở chu kỳ trước. Chúng tôi gọi đó là sự biến đổi theo chu kỳ.

– Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố là nguyên nhân chính dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

– Sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân dẫn đến sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A.

Giải bài tập SGK Hóa học lớp 10 Bài 8 chương 2 trang 41.

Bài 1. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học giống nhau vì lớp vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

A. cùng số lớp electron

B. cùng số lớp electron

C. cùng số electron ở lớp ngoài cùng.

D. cùng số electron s hoặc p.

Chọn câu trả lời đúng.

Chọn câu C: số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau.

Bài 2: Sự biến đổi về tính chất của các nguyên tố ở tiết sau lặp lại giống như ở tiết trước là do:

Xem thêm:: Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 109 SGK Hóa học 8

A. Sự lặp lại tính kim loại của các nguyên tố ở tiết sau so với tiết trước.

B. Sự lặp lại tính phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

C. Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở kì sau so với kì trước (trong 3 kì đầu).

D. Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở tiết sau so với tiết trước.

Chọn câu trả lời đúng.

C là chính xác: Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kỳ sau so với chu kỳ trước là do có sự thay đổi cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kỳ sau trùng với giai đoạn trước khi điện tích hạt nhân tăng dần.

Bài 3. Những nguyên tố nào của nhóm A là nguyên tố s và p? Sự khác biệt về số lượng electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử của các nguyên tố s và p là gì?

Bài 3: Hướng dẫn: – Các electron hóa trị của các nguyên tố trong nhóm IA, IIA là s electron. Những phần tử đó được gọi là phần tử s.

– Các electron hóa trị của các nguyên tố nhóm IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA, VIIIA là các electron s và p. Các phần tử đó được gọi là phần tử p.

– Số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của nguyên tố s là 1 và 2. Số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của nguyên tố p là 3, 4, 5, 6, 7, 8.

Bài 4. Nguyên tố nào đứng đầu chu kỳ? Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố này có điểm gì giống nhau?

Dung dịch: Các nguyên tố kim loại kiềm đứng đầu chu kì. Trừ chu kỳ 1, hiđro không phải là kim loại kiềm. Cấu hình electron của các nguyên tố kim loại kiềm có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Xem thêm: : Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 trang 47 SGK Hóa học 8

Bài 5: Nguyên tố nào ở cuối chu kì? Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố này có điểm gì giống nhau?

Câu trả lời: Các nguyên tố khí hiếm đang ở cuối thời kỳ. Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm có 8 electron ở lớp ngoài cùng (riêng He có 2e).

Bài 6: Nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hỏi:

a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?

b) Các electron lớp ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ hai?

c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên.

Hướng dẫn:

a) Nguyên tử của một nguyên tố có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

b) Cấu hình electron lớp ngoài cùng ở lớp thứ ba.

c) Cấu hình electron của nguyên tố: 1s22s22p63s23p4.

Bài 7. (trang 41 sgk Hóa 10)Một số nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử như sau:

1s22s22p4; 1s22s22p3;

Xem thêm:: Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 186 187 SGK Hóa học 11

1s22s22p63s23p1; 1s22s22p63s23p5.

a) Xác định số electron hóa trị trong mỗi nguyên tử.

b) Xác định vị trí (chu kỳ, nhóm) của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Giải pháp 7:

a) – 1s22s22p4 ; Số electron hóa trị là 6.

– 1s22s22p3 ; Số electron hóa trị là 5.

– 1s22s22p63s23p1 ; Số electron hóa trị là 3.

– 1s22s22p63s23p5 ; Số electron hóa trị là 7.

b)

– 1s22s22p4 ; Nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VIA.

– 1s22s22p3 ; Nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VA.

– 1s22s22p63s23p1 ; Nguyên tố thuộc chu kỳ thứ ba của nhóm IIIA.

– 1s22s22p63s23p5 ; Nguyên tố thuộc chu kì 3 nhóm VIIA.

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *