Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung | Cách dùng Chính Xác Nhất


Câu trong tiếng Trung là ngữ pháp tiếng Trung cơ bản bạn cần biết khi giao tiếp hay học tiếng Trung luyện thi HSK. Để giao tiếp thành thạo một ngôn ngữ, việc nắm vững cấu trúc ngữ pháp là vô cùng quan trọng. Bởi hiểu ngữ pháp giúp chúng ta giao tiếp với người bản xứ trôi chảy, mạch lạc và chính xác hơn. Vì vậy, hôm nay Trung Tâm Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt xin giới thiệu đến các bạn bài tổng hợp ngữ pháp dưới đây.

Xem thêm: Khóa học tiếng Trung online hiệu quả với giáo trình tiếng Trung chất lượng.

Nội dung chính: 1. Khái niệm câu kiêm ngữ là gì? 2. Cấu trúc câu trong tiếng Trung 3. Các loại câu trong tiếng Trung 4. Những lưu ý khi sử dụng câu đồng nghĩa

cụm từ tiếng trung

1. Khái niệm câu kiêm ngữ là gì?

兼语句 / Jiān yǔjù / là câu trong đó các cụm từ liên kết đóng vai trò là vị ngữ hoặc câu độc lập, có các đặc điểm sau:

  • Thứ nhất, vị ngữ của câu liên kết được cấu tạo bởi cụm động từ-tân ngữ và cụm vị ngữ.
  • Thứ hai, đối tượng của [Động từ 1] là chủ đề của [Động từ 2] (đối ngữ còn gọi là đối ngữ).
  • Thứ ba, [Động từ 1] hàm ý yêu cầu hoặc mệnh lệnh, thường là: 请, 让, 叫, 使, 派, 劝, 求, 选, 要求, 请求, v.v…
  • Thứ tư, để phủ định cả câu, ta đặt hoặc trước [Động từ 1].
  • thứ năm, trước [Động từ 2] chúng ta có thể thêm 别 hoặc 不要.

Ví dụ:

他明天晚上到我家。 / Wǒ qǐng tā minhtiān wǎnstrong wǒjiā. / Tôi mời anh ấy đến nhà tôi vào chiều mai.

我在这儿等他。 / Tā bù wǒ zái zhè’er děng tā. / Anh ấy sẽ không để tôi đợi anh ấy ở đây.

我们 没他来, 是他自己来的。 / Wǒmen méi qǐng tā ổ, shì tā zìjǐ ổ de. / Chúng tôi không mời anh ấy, anh ấy tự đến. Ví dụ:

大家不要说话。 / Tā qǐng dàjiā muayào shuōhuà. / Anh ấy yêu cầu mọi người đừng nói chuyện.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Học tiếng Trung Sơ cấp Cấu trúc tiếng Trung và Tân ngữ tiếng Trung trong tiếng Trung

2. Cấu trúc câu tiếng Trung

Chủ ngữ + Động từ 1 + Đối tượng 1 + Động từ 2 + Thành phần khác

cụm từ câu
Công thức cấu tạo câu liên từ

Ví dụ:

妹妹吃午饭。 / Wǒ jiòmeimei chī wǔfàn. / Tôi gọi em gái tôi đi ăn trưa.

Xem thêm:: Rau mùi là gì? Công dụng của rau mùi

Theo câu trên, chúng ta có thể tìm thấy một cấu trúc như:

Tôi gọi em gái tôi ăn trưa. Chủ đề Động từ đầu tiên Đối tượng thứ hai Động từ Các yếu tố khác

Ngôn ngữ mới thứ hai

HỌC NGAY: Cách học tiếng Trung.

3. Các loại cụm từ và câu tiếng Trung

Trên đây là 6 loại liên từ trong ngữ pháp tiếng Trung mà trung tâm tiếng Trung muốn giới thiệu đến các bạn, hãy cùng tìm hiểu cách phân biệt 6 loại này nhé.

3.1 Câu kiêm cụm động từ (表使令意义的兼语句)

Câu Câu Cụm từ tích lũy
Cụm từ tích lũy trong tiếng Trung

Động từ thứ nhất biểu thị ý nghĩa thỉnh cầu (请求), mệnh lệnh (使令): 请, 让, 叫, 使, 派, 逼, 催, 托, 求, 命令, 禁止, 吩咐, 动员, 促使, 发动, 组织, ,…

Ví dụ:

我告诉你这件事。 / Lǎoshī jião wǒ rùù nǐ zhè jiàn shì. / Giáo viên bảo tôi nói với bạn điều này.

他 的话我很感动。 / Tā dehuà shǐ wǒ hěn gǎndline. / Lời nói của anh ấy làm tôi rất cảm động.

毕业生去支教。 / Xuéxiao haozhóiyè shēng qù zhījiào. / Nhà trường kêu gọi sinh viên tốt nghiệp hỗ trợ giảng dạy.

Chú ý: Đối với loại câu ghép này, khi phủ định ta thêm các trạng từ 不, 没有 vào trước động từ thứ nhất.

Ví dụ:

我 爸爸不 允许我去学弹琴。 / Wǒ baba bù yǔnxǔ wǒ qù xué nanqín. / Cha tôi không cho tôi học đàn.

XEM BÂY GIỜ

Kính ngữ trong liên từ tiếng Trung trong tiếng Trung

Xem thêm:: Từ vựng tiếng Trung điện tử

3.2 Câu có cách chia động từ (表称谓或认定意义的兼语句)

câu tiếng trung
Câu và cụm từ quan điểm
  • Động từ thứ nhất biểu thị ý nghĩa trở thành (成为), cân nhắc, đưa ra (认定): 叫, 骂, 选, 选择, 认…
  • Động từ thứ hai thường là: 为, 做, 为, 当, 是…

Ví dụ:

同学们小明当班长。 / Tongxuémen xuǎn xiǎomíng dānzhǎng. / Học sinh chọn Tiểu Minh làm lớp trưởng.

Chú ý: Đối với loại câu ghép này, khi phủ định ta thêm các trạng từ 不, 没有 vào trước động từ thứ nhất.

Ví dụ:

他作代表。 / Wǒ méi xun tā zuò longbiǎo. / Tôi không chọn anh ta làm người đại diện của mình.

3.3 Liên hợp câu (表爱憎意义的兼语句)

Caukieem ngôn ngữ cho cảm xúc
Các mẫu câu trong tiếng Trung

Các động từ thứ nhất là động từ chỉ hoạt động tâm lý: 喜欢, 爱, 表扬, 讨厌, 嫌, 批评, 感谢, 埋怨, 称赞, 担心…

Ví dụ:

他说的太多了。 / Dàjiā xián tā shuō de tai duōle. / Mọi người nghĩ bạn nói quá nhiều.

他粗心. /Lǎoshī pīpíng tā cūxīn. / Giáo viên phê bình anh ấy vì đã bất cẩn.

3.4 Câu có từ “有”

Câu kiêm ngữ
câu với từ bạn
  • Tân ngữ của “有” (thường là kiêm cụm từ không xác định) biểu thị một người hoặc vật hiện có.
  • Vị ngữ của từ kép thường ghi kiêm từ “做什么” hoặc “怎么样”.
  • Trước liên từ thường được thêm số từ làm vị ngữ.

Ví dụ:

Xem thêm:: Hiện tượng sương muối và biện pháp phòng chống tác hại của sương muối

一个妹妹漂亮得很。 / Wǒ yǒu yīgèmeimei piòliang dé hěn. / Tôi có một người chị rất xinh đẹp.

Chú ý: Đối với loại câu ghép này, khi phủ định ta thêm trạng ngữ 没 trước động từ 有.

Ví dụ:

人给你打电话。 / Méiyǒu ren goi nǐ dǎ diđuà. / Không ai gọi cho bạn.

3.5 Câu có từ “是”

Câu kiêm cụm từ shi
tục ngữ trung quốc
  • Đó là một câu khách sáo.
  • “是” có tác dụng nhấn mạnh từ ghép, làm vị ngữ của từ kiêm cụm từ có tác dụng giải thích rõ ràng.

Ví dụ:

你妈妈叫我来一起吃饭。 / Shì nǐ māmā jiào wǒ ổ yīqǐ chīfàn. / Chính mẹ bạn đã bảo tôi đến ăn cùng.

3.6 Liên từ nối câu trong tiếng Trung

Mẫu câu và cụm từ
một ngôn ngữ liên kết là gì?

Ví dụ:

我去医院看小丽。 / Lǎoshī jiao wǒ qù yīyuàn kàn xiǎo . / Cô giáo bảo tôi đến bệnh viện thăm Tiểu Lệ.

艺术团来学校表演节目。 / Wǒ qǐng yìshù tuấn xuéxiào biǎoyǎn jiémù. / Tôi đã yêu cầu đoàn nghệ thuật biểu diễn ở trường.

4. Lưu ý khi sử dụng câu ghép

  • Vị trí của từ ghép cũng có thể là hình dung của từ. Vị ngữ của một từ kiêm cũng có thể mang một bổ ngữ.
  • Cả động từ thứ nhất và thứ hai đều có thể có trạng từ. Trạng từ chỉ thời gian có thể đặt ở đầu câu hoặc trước động từ thứ nhất.
  • Giữa động từ đầu tiên và từ thông tục không nên có bất kỳ bổ sung nào.
  • “了” phải được đặt sau động từ thứ hai hoặc ở cuối câu.
  • Động từ tình thái thường được đặt trước động từ thứ nhất.

Vậy với khối lượng kiến ​​thức ngữ pháp câu kiêm ngữ không hề nhỏ này, làm thế nào để học tốt nó? Tất nhiên, bạn phải chăm chỉ ghi nhớ, nắm vững tính chất của từ để tránh mắc lỗi, hiểu cấu trúc ngữ pháp của câu, làm nhiều bài tập về câu đồng nghĩa, xem nhiều phim hay nghe nhạc để học theo cách. Trung Quốc nói. Đừng quên theo dõi fanpage và website của Trung tâm tiếng Trung Tầm Nhìn Việt để học thêm những kiến ​​thức tiếng Trung cơ bản ngay nhé.

Hi vọng bài viết đã cung cấp cho các bạn, đặc biệt là các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung một tài liệu bổ ích và nâng cao trình độ. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian xem tài liệu, chúc các bạn học tốt tiếng Trung.

Liên hệ ngay với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về các khóa học tiếng Trung giao tiếp từ cơ bản đến nâng cao dành cho học viên!

Bạn đang xem chuyên mục Là Gì?

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *