Đề thi HK2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2017-2018, Trường THCS Vĩnh


ĐỀ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018

THCS VĨNH TƯỜNG Kiểm tra: NGUYỄN VĂN LỚP 8

A. Câu trắc nghiệm (2,0 điểm)

Điền vào phương án trả lời đúng trong bài kiểm tra

Câu hỏi 1. Luận án là gì?

A. Là vấn đề cần giải quyết trong bài văn.

B. Là một phần của vấn đề được giải quyết trong bài văn nghị luận.

C. Đây là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết (người nói) nêu ra trong bài văn nghị luận.

D. Là những ví dụ nêu trong bài văn nghị luận.

Câu 2. Câu nào nói đúng nhất về Hồ Chí Minh trong bài thơ “Tác cảnh Pác Bó”?

A. Bình tĩnh, tự chủ trong mọi hoàn cảnh.

Xem thêm:: Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Kẻ đổi duyên” (theo

B. Thoải mái, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn.

C. Quyết đoán và tự tin trước mọi tình huống của cách mạng.

D. Yêu nước, yêu đồng bào, sẵn sàng hiến dâng cả cuộc đời mình cho Tổ quốc.

Câu 3. Văn bản Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn) được viết bằng phương thức biểu đạt chính nào?

A. Tự truyện. B. Biểu cảm. C. Giải thích. D. Nghị luận.

Câu 4. Câu “Gà trống không chọc thủng áo giáp” thuộc kiểu câu gì?

A. Câu phủ định. B. Câu cảm thán. C. Câu mệnh lệnh. D. Câu nghi vấn.

B. Tự luận( 8,0 điểm)

Câu 5. (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và làm theo gợi ý bên dưới:

“Ngày hôm sau, ồn ào trên bến tàu…”

(Quê hương – Tế Hanh)

Xem thêm:: Soạn Câu cá mùa thu (Thu điếu – Nguyễn Khuyến) – VietJack.com

a) Chép đúng 7 dòng tiếp theo để hoàn chỉnh khổ thơ trong bài thơ.

b) Nêu nội dung chính của bài thơ.

c) Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu cuối của đoạn văn.

Câu 6: (5 điểm)

Em hãy tả một danh lam thắng cảnh (hoặc di tích lịch sử) mà em biết

-TRÊN-

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm

Câu đầu tiên 2 3 4 Câu trả lời CBDA

Câu 5: (3,0 điểm)

một. Học sinh chép đúng 7 dòng tiếp theo của bài thơ:

Xem thêm:: Buổi học cuối cùng – Alphonse Dode – Ngữ Văn 6 – Hoc247.net

Cả làng xúm lại đón thuyền về.

“Nhờ trời biển lặng thuyền đầy cá”,

Cá tươi có thân màu trắng bạc.

Một ngư dân với làn da rám nắng,

Toàn thân hít thở hương xa;

Con thuyền lặng thinh mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm vào da thịt.

b. Nội dung chính của bài thơ: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến.

c. Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối là: nhân hóa (con thuyền mang thân phận người đánh cá) và ẩn dụ (chuyển đổi cảm giác ở từ “nghe”).

  • Tác dụng của biện pháp tu từ:
    • Các từ láy “lặng, mỏi, lưng, nằm” cho ta cảm nhận được giây phút nghỉ ngơi, thư thái của con thuyền sau chuyến ra khơi vật lộn với sóng gió của biển khơi. Nghệ thuật nhân hóa đã làm cho chiếc thuyền vô tri vô giác trở nên sống động và có hồn như con người.
    • Từ “thính giác” thể hiện một sự chuyển đổi cảm giác tinh tế. Con thuyền như một cơ thể sống, ý thức được chất muối của biển đang ngấm dần, lặn vào da thịt mình.
  • Tác giả tả con thuyền, nói đến con thuyền là nói đến người dân chài ở khía cạnh cần cù, chịu khó và từng trải trong cuộc sống hàng ngày. Ở đây, hình ảnh con thuyền đồng nhất với cuộc sống và cuộc sống của người dân chài. Hai câu thơ cho ta cảm nhận được một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và tình yêu, sự gắn bó máu thịt với quê hương của nhà thơ Tế Hanh.

Câu 6: (5,0 điểm)

  • Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh hiểu đúng yêu cầu của đề, biết cách làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (di tích lịch sử); bố cục 3 phần rõ ràng; diễn đạt chính xác, biểu cảm; Không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:
    • Mở bài: Giới thiệu, nêu cảm nghĩ chung về danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.
    • Thân bài:
      • Về vị trí địa lý:
        • Địa chỉ/địa điểm của địa điểm.
        • Diện tích.
      • Giới thiệu nguồn gốc (lịch sử hình thành):
        • Nếu là di tích lịch sử:
          • Kể từ khi? Thờ vị anh hùng nào? Người đó đã đóng góp như thế nào cho quê hương? Lễ hội hàng năm được tổ chức như thế nào?
          • tên khác (nếu có).
        • Nếu đó là một danh lam thắng cảnh:
          • Được phát hiện và khai thác từ khi nào? Tiền sử (nếu có)?
          • tên khác (nếu có).
      • Giới thiệu tính năng, cấu tạo (cấu trúc):
        • Cảnh nhìn ra:
          • Nhìn từ xa.
          • Hình ảnh nổi bật nhất.
          • Cảnh quan xung quanh…
        • Chi tiết:
          • Về kết cấu, bố cục của từng phần…
      • Giới thiệu về giá trị và ý nghĩa:
        • Giá trị lịch sử.
        • Giá trị văn hóa tinh thần.
        • Giá trị kinh tế (đối với danh lam thắng cảnh)
    • Chấm dứt:
      • Khẳng định ý nghĩa của danh lam thắng cảnh (di tích lịch sử) trong đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân địa phương cũng như của dân tộc.
      • Bài học về giữ gìn, tôn tạo.

Bạn cũng có thể làm bài kiểm tra trực tuyến tại đây:

Đề thi học kì 2 môn Văn lớp 8 năm 2017-2018 trường THCS Vĩnh Tường

Bạn đang xem chuyên mục NGỮ VĂN

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *