Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 111 sgk Hóa Học 12


Hướng dẫn giải bài 25. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của chúng SGK Hóa học 12. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 111 SGK Hóa 12 bao gồm đầy đủ lý thuyết và bài tập, công thức kèm theo, phương trình hóa học, chuyên đề… được đưa vào SGK giúp các em học tốt môn Hóa, chuẩn bị cho kì thi quốc gia thi tốt nghiệp THPT.

HỌC THUYẾT

A. Kim loại kiềm

1. Vị trí và cấu tạo nguyên tử

Kim loại kiềm là những kim loại thuộc nhóm IA, đứng đầu các chu kì (trừ chu kì I) gồm các nguyên tố:

Liti, Natri, Kali, Rubidi, Xesi, Franxi.

⇒ Đều là nguyên tố s, có 1 electron lớp ngoài cùng (ns1) nên các nguyên tử này dễ nhường 1 electron để có cấu hình bền khi tham gia phản ứng hóa học.

⇒ Kim loại kiềm có tính khử mạnh.

2. Tính chất vật lý

Kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện (khá mềm, có thể cắt bằng dao) nhiệt độ sôi và nóng chảy giảm khi điện tích hạt nhân tăng.

3. Tính chất hóa học

a) Phản ứng với phi kim

4Na + O2 → 2Na2O

K + Cl2 → 2KCl

b) Tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng) tạo muối mới và H2 . khí ga

2M + 2H+ → 2M+ + H2

c) Phản ứng với nước

Các kim loại kiềm dễ dàng phản ứng với nước tạo ra dung dịch kiềm tương ứng + H2 . khí ga

2M + H2O → 2MOH + H2

4. Ứng dụng và Điều chế

a) Ứng dụng

Chế tạo hợp kim nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy, v.v.

Các kim loại kali và natri được sử dụng làm chất trao đổi nhiệt trong một số loại lò phản ứng hạt nhân.

Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.

Kim loại kiềm được sử dụng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

b) Điều chế

Điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm.

B. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

1. Natri hiđroxit, NaOH

Tính chất vật lí: Là chất rắn không màu, hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong nước.

– Tính chất hóa học: Có đầy đủ tính chất bazơ đặc trưng (tác dụng với axit, oxit axit, một số dung dịch muối)

– Điều chế: Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn)

2NaCl + 2H2O (xrightarrow[vách , ngăn]{chất điện phân, chất điện ly}) H2 + Cl2 + 2NaOH

2. Natri bicacbonat (NaHCO3)

Tính chất vật lý: Là chất rắn, ít tan trong nước.

– Tính chất hóa học:

+ Bị nhiệt phân hủy:

2NaHCO3 (xrightarrow{{{t}^{o}}}) Na2CO3 + H2O + CO2

+ NaHCO3 tác dụng với cả dung dịch axit và bazơ

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

⇒ NaHCO3 là chất lưỡng tính.

– Ứng dụng: Natri bicacbonat được ứng dụng trong y tế (làm thuốc chữa đau dạ dày), công nghệ thực phẩm, sản xuất nước giải khát…

3. Natri cacbonat (Na2CO3)

– Tính chất vật lý: Dễ tan trong nước, nóng chảy ở 850oC.

– Tính chất hóa học: Là muối có khả năng phản ứng với dung dịch axit, một số dung dịch muối:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

Xem thêm:: Báo cáo thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp kim

– Đăng kí:

+ Là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, xà phòng, giấy,….

+ Dùng trong sản xuất chất tẩy rửa,…

TẬP THỂ DỤC

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 111 SGK Hóa 12 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết các bài tập các em có thể xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 111 sgk 12

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

A.ns1.

B.ns2.

C.ns2np1.

D. (n-1)dxnsy.

Dung dịch:

Kim loại kiềm có 1e lớp ngoài cùng ns1

⇒ Trả lời: MỘT.

2. Giải bài 2 trang 111 sgk 12

Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây?

A.Ag+.

B. Cu+.

C. Na+.

D.K+.

Dung dịch:

Cấu hình electron đầy đủ của cation M+ là: 1s22s22p6

⇒ có tất cả 10 electron.

⇒ Ban đầu M có 10+1 = 11 electron.

Vậy M là kim loại Na.

M+ là: Na+

⇒ Trả lời: C.

3. Giải bài 3 trang 111 sgk 12

Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 gam kali vào 362 gam nước là bao nhiêu?

A.15,47%.

B. 13,97%.

C.14%.

D. 14,04%.

Dung dịch:

Theo đề bài ta có:

(n_K = dfrac{39}{39} = 1 (mol))

Phương trình hóa học:

$2K + 2H_2O→ 2KOH + H_2↑$

$n_{H_2} = dfrac{1}{2} . n_K = 0,5 (mol)$

→ $n_{KOH} = n_K = 1 (mol)$

$⇒ m_{translate ,translate} = m_K + m_{H_2O} – m_{H_2}$

$ = 39 + 362 – 0,5.2 = 400 (gam)$

Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành là:

(C_{KOH} = dfrac{{{m_{KOH}}}}{{m,dd,after}}.100% = dfrac{1.56}{400}.100% = 14%).

⇒ Trả lời: b.

4. Giải bài 4 trang 111 sgk 12

Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân?

A. LiCl.

B. NaNO3.

C.KHCO3.

D. KBr.

Dung dịch:

Xem thêm: : CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + Ag

Ta thấy muối của axit yếu dễ bị nhiệt phân.

$2KHC{O_3}xrightarrow{{{t^0}}}{K_2}C{O_3} + C{O_2}↑ + H_2O$

⇒ Trả lời: C.

5. Giải bài 5 trang 111 sgk 12

Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Xác định công thức phân tử của muối kim loại kiềm đó.

Dung dịch:

Theo đề bài ta có:

$n_{Cl_2} = dfrac{0,896}{22,4} = 0,04 (mol)$

Phương trình hóa học:

$2MCl vượt mức{dpnc}{rightarrow} 2M + Cl_2$

Theo phương trình:

$n_M = 2n_{Cl_2} = 2 . 0,04 = 0,08 (mol)$

$⇒ M = dfrac{m}{n} = dfrac{3.12}{0,08} = 39 (g/mol)$

Vậy kim loại kiềm là $K$ và muối của nó là $KCl$

6. Giải bài 6 trang 111 sgk 12

Cho 100 gam CaCO3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được một thể tích khí CO2. Sục khí CO2 thu được vào dung dịch chứa 60 gam NaOH. Tính khối lượng muối tạo thành.

Dung dịch:

Theo đề bài ta có:

(n_{CaCO_3} = dfrac{100}{100} = 1 (mol) )

$n_{NaOH} = dfrac{60}{40} = 1,5 (mol)$

Phương trình hóa học:

$CaCO_3 + 2HCl → CaCl_2 + CO_2 + H_2O$

$⇒n_{CO2} = n_{CaCO_3} = 1 (mol)$

Vì $1 < dfrac{n_{NaOH}}{n_{CO2}} = 1,5 < 2$ ⇒Tạo thành 2 muối.

Phương trình phản ứng:

$CO_2 + NaOH → NaHCO_3$

$x , , x → x (mol)$

$CO_2 + 2NaOH → Na_2CO_3 + H_2O$

$y , , 2y → y (mol)$

Ta có hệ phương trình:

(trái{bắt đầu{ma trận} x+y=1 x+2y=1,5 kết thúc{ma trận}phải. ⇒ x = y = 0,5).

$m_{NaHCO_3} = 84 . 0,5 = 42 (gam)$

$m_{Na_2CO_3} = 106 . 0,5 = 53 (gam)$

Khối lượng muối thu được:

$m_{salt}= m_{NaHCO_3} +m_{Na_2CO_3}$

$= 42 + 53 = 95 (gam)$.

7. Giải bài 7 trang 111 sgk 12

Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi thì thu được 69 gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Dung dịch:

Cách 1:

Gọi số mol của $NaHCO_3$ ban đầu là $x (mol)$

phương trình hóa học

(2NaHCO_3 overset{t^{o}}{rightarrow} Na_2CO_3 + CO_2↑ + H_2O↑)

$x → 0,5x → 0,5x (mol)$

Khối lượng chất rắn giảm đi chính là khối lượng $CO_2$ và $H_2O$ thoát ra.

$⇒ m_{solid ,reducing} = m_{CO_2} + m_{H_2O}$

$⇒ (100 – 69) = 0,5x. 44 + 0,5x,18$

$⇒ 31 = 31x x = 1 (mol)$

$⇒ n_{NaHCO_3} = 1 (mol) ⇒ m_{NaHCO_3} = 1. 84 = 84 (g)$

Vì vậy:

Xem thêm:: Giải bài 1,2,3, 4,5,6,7 trang 101 Hóa học 9: Sơ lược về bảng tuần hoàn

$% m_{NaHCO_3} = dfrac{84}{100}.100% = 84%$

$%m_{Na_2CO_3} = 100% – 84% = 16%$

Cách 2:

Gọi $x$ và $y$ lần lượt là số mol của $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

(trái{ start{array}{l}106{rm{x}} + 84y = 100106{rm{x}} + 106.frac{y}{2} = 69end{array} phải. đến y = 1 )

( đến {m_{NaHC{O_3}}} = 1,84 = 84,,gam)

( đến {m_{N{a_2}C{O_3}}} = 100 – 84 = 16,,gam)

Thành phần % theo khối lượng của các chất:

(% {m_{N{a_2}C{O_3}}} = frac{{16}}{{100}}.100% = 16% )

(% {m_{NaHC{O_3}}} = 100% – 16% = 84% )

8. Giải bài 8 trang 111 sgk 12

Cho 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn phản ứng hoàn toàn với nước thu được 1,12 lít H2 ở điều kiện thường và dung dịch kiềm.

a) Xác định hai kim loại và tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại.

b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm và khối lượng hỗn hợp muối clorua thu được.

Dung dịch:

một) Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là ( gạch chéo M )

Phương trình phản ứng:

(chồng M + H_2O → {chồng M}OH + dfrac{1}{2}H_2)

Theo đề bài ta có:

$n_{H_2} = dfrac{1,12}{22,4} = 0,05 (mol)$

$⇒ n_{vạch thừa M} = 2n_{H_2} = 0,1 (mol)$

$⇒ overline{M} = dfrac{3,1}{0,1} = 31 (g/mol)$

Vậy 2 kim loại đó là $Na$ và $K$

Gọi $x$ là số mol kim loại $Na$ ta suy ra

$⇒ n_K = 0,1 – x (mol)$

Do đó chúng ta có:

$m_{hỗn hợp ,hỗn hợp} = m_{Na} + m_K$

$⇔ 3,1 = 23x + 39(0,1 – x)$

$⇒ x = 0,05$

Vậy thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại là:

$% m_{Na} = dfrac{23 . 0,05}{3.1}.100% = 37,1%$

$% m_K = 100% – 37,1% = 62,9%$

b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm và khối lượng hỗn hợp muối clorua thu được.

Phương trình phản ứng:

$HCl + {đường chéo M}OH → {đường chéo M}Cl + H_2O$

Theo đẳng thức ta có:

$n_{HCl} =n_{{vạch trên M}OH} = 0,1 (mol) $

$⇒V_{dung dịch ,bản dịch ,HCl} = dfrac{n}{C_M} = dfrac{0,1}{2} = 0,05 (lít)$

Vậy thể tích dung dịch HCl 2M cần để trung hòa dung dịch kiềm là $0,05 (lít)$

$m_{hh ,salt} = m_{KL} + m_{Cl^-}$

$= 3,1 + 35,5.0,1 = 6,65 (gam)$

Vậy khối lượng hỗn hợp muối clorua thu được là $6,65 (gam)$

Bài trước:

  • Bài 24. Thực hành: Tính chất, điều chế kim loại, ăn mòn kim loại Hóa học 12

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 118 119 SGK Hóa học 12

Xem thêm:

  • Để học tốt Toán 12
  • Để học tốt Vật Lý 12
  • Để học tốt Hóa 12
  • Để học tốt Sinh học 12
  • Để học tốt Ngữ Văn 12
  • Để học tốt Lịch Sử 12
  • Để học tốt Địa Lí 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12 (Student Book)
  • Để học tốt Tin học 12
  • Để học tốt GDCD 12

Trên đây là Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 111 SGK Hóa học 12 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu. Chúc các bạn học tốt hóa 12!

“Bài tập nào khó, đã có giabaisgk.com”

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *