Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 106 sgk Hóa Học 10


Hướng dẫn giải Bài 23. Hiđro clorua – Axit clohiđric và muối clorua SGK Hóa học 10. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 106 SGK Hóa học 10 bao gồm đầy đủ lý thuyết và bài tập, kèm theo công thức, phương trình hóa học, chuyên đề… đều được đưa vào sách giáo khoa giúp học sinh học tốt hóa học 10, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

HỌC THUYẾT

I – Hiđroclorua

đầu tiên. Cấu tạo phân tử: H – Cl: Là hợp chất cộng hóa trị có cực

2. Tính chất vật lý: Là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, tan tốt trong nước

II – Axit clohydric

đầu tiên. Tính chất vật lý

Hiđro clorua tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric

Axit clohydric là chất lỏng không màu, mùi xốc, nồng độ cô đặc nhất ở 20oC đạt nồng độ 37%.

– Dung dịch HCl đặc “bốc khói” trong không khí ẩm do khí hiđro clorua bay ra cùng với hơi nước trong không khí thành các hạt dung dịch nhỏ như sương mù.

2. Tính chất hóa học:

♦ Là axit mạnh, có tất cả các tính chất hóa học chung của axit: làm quỳ tím hóa xanh.

– Phản ứng với kim loại: Dung dịch HCl tác dụng với các kim loại đứng trước H trong dãy Beketop tạo thành muối (trong đó kim loại có hóa trị thấp) và giải phóng khí hiđro:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

– Phản ứng với bazơ, oxit bazơ tạo muối và nước:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

– Phản ứng với một số muối (theo điều kiện phản ứng trao đổi):

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

(dùng để nhận biết gốc clorua)

♦ Có tính khử vì clo có số oxi hóa thấp nhất là -1, khi phản ứng với chất oxi hóa mạnh HCl bị oxi hóa thành Cl2.

(Mn{O_2} + 4HClxrightarrow{{{t^o}}}MnC{l_2} + C{l_2} + 2{H_2}O )

(2KMn{O_4} + 16HCl thành 2MnC{l_2} + 2KCl + 5C{l_2} + 8{H_2}O )

3. điều chế

– Trong phòng thí nghiệm:

(NaCl + {H_2}S{O_4}xrightarrow{{ < {{250}^o}C}}NaHS{O_4} + HCl )

(2NaCl + {H_2}S{O_4}xrightarrow{{ > {{400}^o}C}}N{a_2}S{O_4} + 2HCl )

– Trong công nghiệp: Đốt cháy khí clo và hiđro thu được sau quá trình điện phân muối ăn no trong khí quyển.

Xem thêm:: Giải bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 trang 148149 Hóa học lớp 9 – Dethikiemtra.com

({mathop Hlimits^0 _2} + {mathop {Cl}limits^0 _2} đến 2mathop Hlimits^{ + 1} mathop {Cl}limits^{ – 1} )

III – Muối clorua và nhận biết ion clorua

đầu tiên. muối clorua

Hầu hết các muối đều tan trong nước, trừ một số muối khó tan như AgCl và ít tan như CuCl, PbCl2

– Muối clorua có nhiều ứng dụng quan trọng như KCl làm phân kali; ZnCl2 dùng để chống mục gỗ vì muối này có khả năng diệt khuẩn, AlCl3 dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; BaCl2 được dùng để diệt sâu bọ,…

– Muối clorua quan trọng nhất là NaCl, được dùng làm muối ăn và bảo quản thực phẩm; là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp hóa chất điều chế khí clo, hiđro,…

2. Nhận biết ion clorua: Dùng dung dịch bạc nitrat AgNO3 (to) xuất hiện kết tủa trắng AgCl không tan trong dung dịch axit mạnh.

TẬP THỂ DỤC

Dưới đây là phần Hướng dẫn giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 106 SGK Hóa học 10 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết các bài tập các em có thể xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 106 hóa 10

Cho 20g hỗn hợp bột Mg và Fe phản ứng với dung dịch HCl dư thấy có 1g H2 thoát ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là?

A. 40,5 gam

B. 45,5 gam

C. 55,5 gam

D. 65,5 gam

Dung dịch:

Chúng ta có:

({n_{{H_2}}} = dfrac{1}{2} = 0,5,,,(mol))

Cách 1:

Gọi số mol của Mg và Fe lần lượt là x và y mol . tương ứng

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

x mol x mol x mol

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

y mol y mol y mol

(trái{bắt đầu{ma trận} 24x + 56y = 20 x+y=0,5 kết thúc{ma trận}phải.) ⇒ x = y = 0,25

(m_{MgCl_{2}}) = 0,25 x 95 = 23,75g

(m_{FeCl_{2}}) = 0,25 x 127 = 31,75g

Khối lượng muối clorua = 23,75 + 31,75 = 55,5g

Cách 2:

Số mol Cl- trong muối = 2nH2 = 2. 0,5 = 1(mol)

Khối lượng muối clorua: mmuối = mhh + mCl- = 20 + 1,35,5 = 55,5 (g)

Xem thêm:: Giải Hóa học 9 bài 7: Tính chất hóa học của bazơ – VnDoc.com

⇒ Trả lời: .

2. Giải bài 2 trang 106 sgk 10

Tính chất vật lý của khí hiđro clorua là gì?

Dung dịch:

Hiđro clorua là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit, ở 20oC một thể tích nước hòa tan được 500 thể tích hiđro clorua.

3. Giải bài 3 trang 106 lí 10

Có các chất sau: axit sunfuric, nước, kali clorua rắn. Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế hiđro clorua.

Dung dịch:

Cách 1:

2KCl + H2SO4 đ (over{t^{circ}}{rightarrow}) K2SO4 + 2HCl

Cách 2:

2KCl + H2O (xrightarrow[{có,màng,ngăn}]{{dpdd}}) KOH + H2↑ + Cl2↑

H2 + Cl2 (overset{as}{rightarrow})2HCl

4. Giải bài 4 trang 106 lí 10

Hãy trích dẫn các phản ứng hóa học của axit clohydric làm ví dụ:

a) Đều là phản ứng oxi hóa – khử

b) Đó không phải là phản ứng oxi hoá – khử

Dung dịch:

một) Ví dụ về phương trình hóa học cho axit clohydric là phản ứng oxy hóa-khử:

Là chất khử:

({K_2}C{{rm{r}}_2}{O_7} + 14HCl thành 2KCl + 2C{rm{r}}C{l_3} + 3C{l_2} + 7{H_2}O)

(Pb{O_2} + 4HCl thành PbC{l_2} + C{l_2} + 2{H_2}O)

Là một tác nhân oxy hóa:

(F{rm{e}} + 2HCl thành F{rm{e}}C{l_2} + {H_2})

b) Axit clohiđric tham gia phản ứng không oxi hóa – khử

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

5. Giải bài 5 trang 106 hóa 10

Nêu sự khác nhau giữa bản chất của các phản ứng điều chế hiđro clorua bằng phương pháp sunfat và phương pháp tổng hợp? Các phương pháp trên dựa vào tính chất hóa học nào của các chất phản ứng?

Dung dịch:

Thực chất của phương pháp sunfat hóa là dùng phản ứng trao đổi

NaCl + H2SO4 (quá{t^{circ}}{rightarrow}) NaHSO4 + HCl

Thực chất của phương pháp tổng hợp là dùng phương pháp hóa học (phản ứng oxi hóa khử).

Xem thêm:: Giải bài tập Hóa Học 9 Trang 11 SGK Hóa Học 9, Lời giải

H2 + Cl2 (vượt quá{as}{rightarrow}) 2HCl

Phương pháp sunfat dựa trên tính chất dễ bay hơi của HCl. Axit H2SO4 đặc sẽ ít nước hơn ⇒ tránh HCl sinh ra tan trong nước.

6. Giải bài 6 trang 106 sgk 10

Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Viết các phương trình hóa học các phản ứng đã xảy ra?

Dung dịch:

Phương trình hóa học:

Cl2 + H2O (harpoons phải trái) HCl + HClO

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O

7. Giải bài 7 trang 106 hóa 10

Tính nồng độ của hai dung dịch axit clohiđric trong các trường hợp sau:

a) Cần dùng 150ml dung dịch HCl để làm kết tủa hoàn toàn 200g dung dịch AgNO3 8,5%.

b) Khi cho 50g dung dịch HCl vào cốc đựng NaHCO3 thì thu được 2,24 lít khí ở đtc.

Dung dịch:

một) Ta có: (n_{AgNO_{3}}) = (dfrac{200. 8,5 }{100,170}) = 0,1 mol

Phương trình hóa học của phản ứng:

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

0,1 mol 0,1 mol

Theo phương trình: ({n_{HCl}} = {n_{AgN{O_3}}} = 0,1,,mol)

CM(HCl) = (dfrac{0,1}{0,15}) = 0,67 mol/l

b) Ta có: (n_{CO_{2}}) = (dfrac{2,24}{22.4}) = 0,1 mol

Phương trình hóa học của phản ứng:

HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O

0,1 mol 0,1 mol

Theo phương trình:

({n_{HCl}} = {n_{C{O_2}}} = 0,1,,mol thành {m_{HCl}} = 0,1,36,5 = 3,65,,gam)

C%HCl = (dfrac{3.65}{50}) x 100% = 7,3%

Bài trước:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 101 SGK Hóa học 10

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 trang 108 SGK Hóa học 10

Xem thêm:

  • Để học tốt Toán 10
  • Để học tốt Vật Lý 10
  • Để học tốt Hóa 10
  • Để học tốt Sinh học 10
  • Để học tốt Ngữ Văn 10
  • Để học tốt Lịch sử 10
  • Để học tốt Địa lý 10
  • Để học tốt tiếng anh 10
  • Để học tốt Tiếng Anh 10 (Student Book)
  • Để học tốt Tin học 10
  • Để học tốt GDCD 10

Trên đây là Hướng dẫn giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 106 SGK Hóa học 10 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu. Chúc may mắn trong bài học hóa học thứ 10 của bạn!

“Bài tập nào khó đã có giabaisgk.com”

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *