Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 132 Sách giáo khoa Hóa học 11


Bài 1 trang 132 sgk hóa học 11

So sánh anken với ankan về cấu tạo và tính chất hóa học. Cho ví dụ minh họa.

Hướng dẫn:

Khác với ankan chỉ chứa liên kết σ, anken chứa 1 liên kết kém bền và dễ đứt nên khác với ankan cho phản ứng thế đặc trưng, ​​anken cho phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng.

Ví dụ: C2H4 + H2 — Ni C2H6

C2H4 + Br2 C2H4Br2

C2H4 + HBr C2H5Br

Ngoài ra, anken còn cho phản ứng trùng hợp làm mất màu dung dịch thuốc tím. phản ứng trùng hợp.

Bài 2 trang 132 SGK hóa học 11

Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ứng với công thức C5H10?

A. 4

B. 5

c.3

mất 7

Xem thêm:: Bài tập 1,2,3,4,5 trang 75, 76 Hóa học lớp 8: Tính theo phương trình hóa học

Hướng dẫn:

CH2=CH–CH2–CH2–CH3

CH3–CH=CH- CH2–CH3

Bài 3 trang 132 SGK hóa học 11

Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi;

a) Propilen phản ứng với hiđro và đun nóng (xúc tác Ni).

b) But–2ene phản ứng với hirdo clorua.

c) Metylpropen phản ứng với nước có xúc tác axit

d) Trùng hợp but–1en.

Hướng dẫn:

Bài 4 trang 132 SGK hóa học 11

Trình bày các phương pháp hóa học để:

a) Phân biệt metan và etilen.

Xem thêm:: Công thức hóa học của quỳ tím – Vĩnh Long Online

b) Tách metan ra khỏi hỗn hợp etilen.

c) Phân biệt hai bình không nhãn chứa hexan và hex-1-en.

Viết các phương trình hóa học cho các phản ứng đã dùng.

Xem thêm:: Bài tập 1,2,3,4,5 trang 75, 76 Hóa học lớp 8: Tính theo phương trình hóa học

Hướng dẫn:

a) Dùng dung dịch brom nhận biết etilen.

b) Dùng dung dịch brom để giữ etilen.

c) Tương tự như a.

Bài 5 trang 132 SGK hóa học 11

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?

A. butan ;

B. but-1-en ;

C.cacbon đioxit;

D. metylpropan.

Xem thêm:: Bài tập 1,2,3,4,5 trang 75, 76 Hóa học lớp 8: Tính theo phương trình hóa học

Hướng dẫn:

Xem thêm:: N2 + H2 → NH3

Đáp án: BỎ

Bài 6 trang 132 SGK hóa học 11

Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (dktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch nhạt màu và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,90 gam.

a) Viết phương trình hóa học và giải thích các hiện tượng trong thí nghiệm trên.

b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

Hướng dẫn giải:

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

CH2=CH2 + Br2 à CH2Br–CH2Br

CH2=CH–CH3 + Br2 à CH2Br–CHBr–CH3

Giải thích: Dung dịch brom có ​​màu nhạt là do brom tác dụng với hỗn hợp tạo thành hợp chất không màu. Khối lượng tăng vì sản phẩm tạo thành là chất lỏng

b) Gọi x,y lần lượt là số mol của C2H4 và C3H6:

(trái{bắt đầu{ma trận} n_{hh}= x + y = 0,15& m_{hh}= 28x +42y =4,9 & kết thúc{ma trận}phải.) => (trái{bắt đầu{ma trận} x = 0,1& y =0,15 & kết thúc{ma trận}phải.)

=> %V C2H4 = 66,7%

%V C3H6 = 33,3%

giaibaitap.me

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *