Giải bài 1 2 3 4 5 trang 132 sgk Hóa Học 10


Hướng dẫn giải Bài 30. Lưu huỳnh SGK Hóa học 10. Nội dung bài 1 2 3 4 5 trang 132 SGK Hóa học 10 bao gồm đầy đủ lý thuyết và bài tập, với các công thức, phương trình hóa học, chuyên đề… có trong SGK giúp các em học tốt môn Hóa, chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

HỌC THUYẾT

I – Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử

Vị trí của phần tử S: Z = 16; Chu kỳ 3; Nhóm VIA.

Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4

II – Tính chất vật lý

đầu tiên. Hai đồng vị của lưu huỳnh

– Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh sáu tà (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ).

Chúng khác nhau về cấu trúc tinh thể và một số tính chất vật lý nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

Chúng thay đổi lẫn nhau theo nhiệt độ.

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh

– đến < 113oC, Sα và Sβ ở dạng rắn, màu vàng. Phân tử gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành vòng.

– to = 119oC, S tan chảy thành chất lỏng sánh, màu vàng. Mạch vòng S8.

– to = 187oC, S lỏng → nhớt màu nâu đỏ.

– to = 445oC, S sôi → Sn bị phân hủy thành nhiều phân tử nhỏ dễ bay hơi.

Ở 1700oC hơi lưu huỳnh là nguyên tử S.

III – Tính chất hóa học của lưu huỳnh

đầu tiên. Phản ứng với kim loại và hydro

Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với kim loại và hiđro.

– Phản ứng với hiđro:

H2 + S → H2S (350oC)

– Phản ứng với kim loại (có to, tạo sản phẩm có số oxh thấp của kim loại).

(Fe + S xrightarrow{t{}^{o}} FeS)

(Zn + S xrightarrow{t{}^{o}} ZnS)

(Hg + S → HgS)

(Thủy phân sunfua, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường nên S thường được dùng để khử Hg)

Lưu ý: Một số muối sunfua có màu đặc trưng: CuS, PbS, Ag2S (đen); MnS (màu hồng); CdS (màu vàng) → thường được dùng để xác định các gốc sunfua.

Muối sunfua được chia thành 3 loại:

+ Loại 1. Tan trong nước gồm Na2S, K2S, CaS và BaS, (NH4)2S.

+ Loại 2. Không tan trong nước nhưng tan trong axit mạnh gồm FeS, ZnS,…

Xem thêm:: C2H4 + HCl → C2H5Cl

+ Loại 3. Không tan trong nước và không tan trong axit gồm CuS, PbS, HgS, Ag2S,…

2. Phản ứng với phi kim và hợp chất

S thể hiện tính khử khi phản ứng với một số phi kim và một số hợp chất có tính oxi hóa.

– Phản ứng với oxi:

(S + O_2 xrightarrow{t{}^{o}} SO_2)

(S + 3F_2 xrightarrow{t{}^{o}} SF_6)

– Phản ứng với chất oxi hóa mạnh:

(S + 2H_2SO_4 xrightarrow đặc biệt{t{}^{o}} 3SO_2 + H_2O)

(S + 4HNO_3 xrightarrow đặc biệt{t{}^{o}} S_2 + 4NO_2 + 2H_2O)

IV – Ứng dụng

S là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp.

– Điều chế H2SO4.

– Dùng để lưu hóa cao su, làm diêm, sản xuất chất tẩy trắng cho bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm,…

V – Sản xuất

đầu tiên. khai thác lưu huỳnh

Sử dụng phương pháp Frasch để khai thác S tự do trong lòng đất.

2. Sản xuất lưu huỳnh từ các hợp chất

– Đốt cháy H2S trong điều kiện không có không khí.

2H2S + O2 → 2S + 2H2O

Dùng H2S để khử SO2.

2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

Phương pháp này giúp thu hồi hơn 90% lượng S có trong khí độc SO2 và H2S.

TẬP THỂ DỤC

Dưới đây là phần Hướng dẫn giải bài 1 2 3 4 5 trang 132 SGK Hóa học 10. Nội dung chi tiết các bài tập các em xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 132 sgk 10

Lưu huỳnh phản ứng với axit sunfuric đặc nóng:

S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O

Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử so với số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là .

A. 1:2.

B. 1:3.

C.3:1.

D. 2 : 1.

Dung dịch:

Xem thêm:: Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 109 SGK Hóa học 8

S là chất khử ⇒ Số nguyên tử S bị oxi hóa là 1 .

H2SO4 là chất oxi hóa ⇒ Số nguyên tử S bị khử là 2 .

Vậy số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là 2:1.

⇒ Trả lời: DỄ DÀNG.

2. Giải bài 2 trang 132 sgk 10

Chất nào sau đây vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử?

A. Cl2, O3, S.

BS, Cl2, Br2.

C. Na, F2, S.

D. Br2, O2, Ca.

Dung dịch:

A. (O_3) chỉ có tính oxi hóa (to)

C. Na chỉ là chất khử, (F_2) chỉ là chất oxi hóa (to)

D. (O_2) chỉ có tính oxi hóa, Ca chỉ có tính khử (to)

⇒ Trả lời: GỠ BỎ.

3. Giải bài 3 trang 132 lí 10

Làm thế nào có thể dự đoán được sự thay đổi về khối lượng riêng và nhiệt độ nóng chảy khi giữ lưu huỳnh đơn tà ((S_{beta })) trong một thời gian dài ở nhiệt độ phòng?

Dung dịch:

Do lưu huỳnh (Sα) bền ở nhiệt độ dưới 95,5 (^oC) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ) nên ở nhiệt độ thường ta có sự chuyển hóa như sau: ({S_beta} thành {S_alpha})

Như vậy, khi để lưu huỳnh đơn tà (Sβ) lâu ngày ở nhiệt độ thường thì:

– Khối lượng riêng của lưu huỳnh tăng dần.

– Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

4. Giải bài 4 trang 132 lí 10

Đun nóng hỗn hợp gồm 0,65 g bột kẽm và 0,224 g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm kín không có không khí. Sau phản ứng, chất gì thu được ở ống nghiệm? khối lượng là gì?

Dung dịch:

Chúng ta có :

nZn = (dfrac{0,65}{65}=0,01) mol,

nS = (dfrac{0,224}{32}=0,007) mol.

(to) S phản ứng hết, Zn dư.

Phương trình hóa học của phản ứng:

Zn + S → ZnS

BD: 0,01 0,007 (mol)

Po: 0,007 0,007 → 0,007 (mol)

Sau: 0,003 0,007 (mol)

Xem thêm:: Nguyên tố hóa học là gì? The Theory Of… – Marathon Education

Khối lượng của các chất phản ứng sau:

mZn(dư) = 0,003,65 = 0,195 g

mZnS = 0,007,97 = 0,679 gam.

5. Giải bài 5 trang 132 lí 10

1,10g hỗn hợp bột sắt và nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28g bột lưu huỳnh.

a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b) Tính phần trăm khối lượng sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu, theo lượng và khối lượng các chất.

Dung dịch:

một) Phương trình hóa học của phản ứng.

Fe + S (xrightarrow{{{t^o}}}) FeS

x mol x mol

2Al + 3S (xrightarrow{{{t^o}}}) Al2S3.

y mol 1,5y mol

b) Ta có (n_{S}=dfrac{1,28}{32}=0,04) (mol).

Gọi số mol của Fe và Al lần lượt là x và y . tương ứng

Theo phương trình (1):

({n_{S(1)}} = {n_{F{rm{e}}}} = x,,mol)

Theo phương trình (2):

({n_{S(2)}} = dfrac{3}{2}{n_{Al}} = dfrac{3}{2}y,,mol)

( đến {n_S} = x + dfrac{3}{2}y = 0,04

)

Mà mTính = mFe + mAl = 56x + 27y = 1,1 (**)

Từ

và (**) ta có hệ phương trình:

(bắt đầu{thu thập} trái{ {bắt đầu{mảng}{*{20}{c}} {56x + 27y = 1.1}&{} {x + 1.5y = 0.04}&{} kết thúc{ mảng} sang trái{ begin{gathered} x = 0,01 hfill y = 0,02 hfill end{gathered} right.} right. hfill sang trái{ begin{gathered} m_{Fe} = 0,01,56 = 0,56(g) hfill m_{Al } = 0,02.27 = 0,54(g) hfill end{gathered} đúng hfill end{gathered} )

– Theo khối lượng của chất:

(trái{ bắt đầu{gathered} % {m_{Fe}} = frac{{0,56}}{{1,1}}.100% = 50,9% hfill % {m_{Al}} = 100% – 50,9% = 49,1% hfill end{thu thập} đúng.)

– Theo lượng chất:

  • (left{ begin{gathered} % {n_{Fe}} = frac{{0.01}}{{0.01 + 0.02}}.100% = 33.33% hfill % {n_{Al} } = frac{{0.02}} {{0,01 + 0,02}}.100% = 66,67% hfill end{thu thập} đúng.)

Bài trước:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 127 128 SGK Hóa học 10

Bài tiếp theo:

  • Bài 31. Bài tập số 4. Tính chất của oxi, lưu huỳnh Hóa học 10
  • Xem thêm:
  • Để học tốt Toán 10
  • Để học tốt Vật Lý 10
  • Để học tốt Hóa 10
  • Để học tốt Sinh học 10
  • Để học tốt Ngữ Văn 10
  • Để học tốt Lịch Sử 10
  • Để học tốt Địa lý 10
  • Để học tốt tiếng anh 10
  • Để học tốt Tiếng Anh 10 (Student Book)

Để học tốt Tin học 10

Để học tốt GDCD 10

Trên đây là Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 132 SGK Hóa học 10 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu. Chúc các em học tốt hóa 10! “Bài tập nào khó, đã có giabaisgk.com”

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *