Giải bài 1 2 3 4 5 trang 141 sgk Hóa Học 12


Hướng dẫn Giải bài 31. Sắt SGK Hóa học 12. Nội dung bài học Lời giải Bài 1 2 3 4 5 trang 141 SGK Hóa học 12 gồm đầy đủ lý thuyết và bài tập, với các công thức, phương trình hóa học, chuyên đề… được đưa vào SGK để giúp học sinh học tốt hóa học 12, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

HỌC THUYẾT

1. Vị trí và cấu trúc

– Fe: Z = 26 1s22s22p63s23p63d64s2

⇒ Sắt thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIB, ô số 26.

Là kim loại chuyển tiếp, có xu hướng nhường 2, 3 electron khi tham gia phản ứng hóa học

Sắt có hai loại mạng tinh thể: mặt lập phương tâm khối và khối tâm lập phương

2. Tính chất vật lý

Sắt là kim loại màu trắng xám, dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở 1540oC, có khối lượng riêng 7,9 g/cm3. Sắt có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đặc biệt là dẫn nhiệt.

3. Tính chất hóa học

a) Phản ứng với phi kim

Fe + S (xrightarrow{{{t}^{o}}}) FeS

3Fe + 2O2 (xrightarrow{{{t}^{o}}}) Fe3O4

2Fe + 3Cl2 (xrightarrow{{{t}^{o}}}) 2FeCl3

b) Phản ứng với axit

Fe + axit HCl, H2SO4 loãng tạo muối + H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Fe + axit oxi hóa mạnh tạo muối + sản ​​phẩm khử + H2O

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2O + NO

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2

⇒ Fe bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội.

c) Phản ứng với dung dịch muối

Fe phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn (kim loại đứng sau nó trong dãy phản ứng).

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu¯

Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag

d) Phản ứng với nước

Ở nhiệt độ cao, sắt khử được hơi nước:

3Fe + 4H2O (xrightarrow{{{t}^{o}}<{{570}^{o}}C}) Fe3O4 + 4H2

Fe + H2O (xrightarrow{{{t}^{o}}>{{570}^{o}}C}) FeO + H2

4. Trạng thái tự nhiên

Xem thêm:: Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 122 SGK Hóa học 9

Sắt là nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất (sau nhôm).

– Một số quặng sắt quan trọng: Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan. Quặng hematit nâu chứa Fe2O3.nH2O. Quặng manhetit chứa Fe3O4, quặng xiđrit chứa FeCO3, quặng pirit sắt chứa FeS2.

Sắt cũng có trong hồng cầu của máu.

TẬP THỂ DỤC

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 141 SGK Hóa học 12 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết các bài tập các em có thể xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 141 hóa học 12

Kim loại nào sau đây phản ứng hết với dung dịch CuCl2?

A. Na, Mg, Ag;

B. Fe, Na, Mg;

C. Ba, Mg, Hg;

D. Na, Ba, Ag.

Dung dịch:

Kim loại tác dụng được với muối đồng phải là kim loại đứng trước đồng trong dãy điện hoá của kim loại.

⇒ Các kim loại tham gia phản ứng là: Fe, Na, Mg.

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu↓

Na sẽ phản ứng với H2O trong dd CuCl2 trước.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu↓

⇒ Trả lời: b.

2. Giải bài 2 trang 141 sgk hóa học 12

Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+?

MỘT.[Ar]3d6 ;

b.[Ar]3d5 ;

C. [Ar]3d4 ;

Đ.[Ar]3d3.

Dung dịch:

Ta thấy sắt có 26 electron. Cation là ion dương nên số p > e.

Ta có: p–e = 3 ⇒ Mất 3 electron.

Cấu hình e nào của Fe (Z = 26): [Ar]3d64s2

Cấu hình electron của Fe3+ là: [Ar]3d5

⇒ Trả lời: b.

3. Giải bài 3 trang 141 sgk hóa học 12

Cho 2,52 gam một kim loại phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là

Xem thêm:: Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 82 SGK Hóa học 12

A. Mg. B. Zn. C.Fe. D. Al.

Dung dịch:

Gọi kim loại M có hoá trị là n.

Phương trình hóa học:

$2M + n{H_2}S{O_4} thành {M_2}{(S{O_4})_n} + n{H_2}↑$

Theo phương trình: $2M → (2M + 96n) , gam$

Theo chủ đề: $2,52 → 6,84 , gam$

$⇒ 2 triệu. 6,84 = 2,52.(2M + 96n)$.

$⇒ 13,68 triệu = 5,04 triệu +241,92n$

$⇒8,64M = 241,92n$

$⇒ M = 28n$

Biện luận: Cho $n = 1, 2, 3$, chỉ có $n = 2 ⇒ M = 56$ thỏa mãn.

Vậy kim loại là $Fe$.

⇒ Trả lời: C.

4. Giải bài 4 trang 141 sgk 12

Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 g trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 336ml khí H2 (dktc) thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là:

A.Zn. B.Fe. C. Al. D. Niêm.

Dung dịch:

Khối lượng kim loại đã phản ứng là:

({m_{KL}} = dfrac{{1,68%.50}}{{100% }} = 0,84,,gram)

Số mol H2 là:

({n_{{H_2}}} = dfrac{{0,336}}{{22,4}} = 0,015,,mol)

(2M + 2nHCl thành 2MCl_2 + nH_2↑)

Số mol của M là:

({n_M} = dfrac{2}{n}{n_{{H_2}}} = dfrac{{2.0.015}}{n} = dfrac{{0.03}}{n},,mol))

(M = dfrac{{0,84}}{{dfrac{{0,03}}{n}}} = 28n)

Lập luận: Cho $n = 1, 2, 3$, thì ta thấy:

Với $n = 1$, thì $M = 28$ (đại loại vậy).

Với $n = 2$ thì $M = 56 (Fe)$.

Với $n = 3$, thì $M = 84$ (đại loại vậy).

⇒ Trả lời: b.

5. Giải bài 5 trang 141 sgk hóa học 12

Xem thêm:: Công thức làm thạch cao nung – Học Tốt

Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ mol của M và Fe trong hỗn hợp A là 1 : 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2. với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở ptc.

Dung dịch:

Gọi hóa trị của kim loại M là $n$.

Gọi số mol của M là $x$, số mol của Fe là $3x$.

Phương trình hóa học:

$2M + 2nHCl → 2MCl_n + nH_2↑$

$x → 0,5nx (mol)$

$Fe + 2HCl → FeCl_2 + H_2↑$

$3x → 3x (mol)$

Chúng ta có:

(n_{H_{2}}=0,5nx +3x = dfrac{8.96}{22.4}=0,4) (mol). (đầu tiên)

$2M + nCl_2 xrightarrow{{{t^0}}} 2MCl_n$

$x → 0,5nx (mol)$

$2Fe + 3Cl_2 xrightarrow{{{t^0}}} 2FeCl_3$

$3x → 4,5x (mol)$

Chúng ta có:

(n_{Cl_{2}}=0,5nx + 4,5x=dfrac{12,32}{22,4}=0,55) (2)

Giải hệ (1) và (2) để được $n=2 ; x=0,1$

$⇒ m_{Fe} = 3,0,1,56 = 16,8 (gam)$;

$⇒ m_M = 19,2 – 16,8 = 2,4 (gam)$.

(⇒ M_{M}=dfrac{2,4}{0,1}=24) (g/mol).

Vì vậy, kim loại là M là $Mg$.

Phần trăm khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp là

$%m_{Fe} = dfrac{16.8}{19.2}.100% = 87,5%$.

$%m_{Mg} = 100% – 87,5% = 12,5%$.

Bài trước:

  • Bài 30. Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng Hóa học 12

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 trang 145 SGK Hóa học 12

Xem thêm:

  • Để học tốt Toán 12
  • Để học tốt Vật Lý 12
  • Để học tốt Hóa 12
  • Để học tốt Sinh học 12
  • Để học tốt Ngữ Văn 12
  • Để học tốt Lịch Sử 12
  • Để học tốt Địa Lí 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12 (Student Book)
  • Để học tốt Tin học 12
  • Để học tốt GDCD 12

Trên đây là Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 141 SGK Hóa học 12 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn học tốt hóa 12!

“Bài tập nào khó đã có giabaisgk.com”

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *