Giải bài 1 2 3 4 5 trang 155 sgk Hóa Học 12


Hướng dẫn Giải bài 34. Crom và hợp chất của crom sgk Hóa học 12. Nội dung bài 1 2 3 4 5 trang 155 SGK Hóa học 12 bao gồm đầy đủ lý thuyết và bài tập, có công thức, phương trình, chuyên đề Hóa học… được đưa vào SGK giúp học sinh học tốt môn hóa, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

HỌC THUYẾT

A. Crom

1. Vị trí, kết cấu

Crom thuộc nhóm VIB, chu kỳ 4 và là kim loại chuyển tiếp.

– Trong các hợp chất, crom có ​​số OXH thay đổi từ +1 đến +6. Phổ biến nhất là các số OXH +2, +3, +6.

Ở nhiệt độ phòng, crom có ​​cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối.

2. Tính chất vật lý

Crom có ​​màu trắng bạc, rất cứng (cắt được thủy tinh, cứng nhất trong các kim loại, độ cứng chỉ kém kim cương), khó nóng chảy (tnc 1890oC).

3. Tính chất hóa học

a) Phản ứng với phi kim

4(overset{o}{mathop{Cr}},) + 3O2 (xrightarrow{{{t}^{o}}}) 2(overset{+3}{mathop{C{{r}_{2}} }},{{O}_{3}})

2(overset{o}{mathop{Cr}},) + 3Cl2 (xrightarrow{{{t}^{o}}}) 2(overset{+3}{mathop{Cr}},C{{l}_ {3}})

b) Phản ứng với axit

Trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng nóng, màng oxit bị phá hủy, crom khử H+ tạo muối Cr(II) và khí hiđro.

(overset{o}{mathop{Cr}},) + 2HCl → (overset{+2}{mathop{Cr}},C{{l}_{2}}) + H2

Tương tự như nhôm, crom không phản ứng với axit HNO3 và H2SO4 đặc, nguội, các axit này làm cho kim loại crom bị thụ động hóa.

4. Ứng dụng

Crom có ​​nhiều ứng dụng thực tế trong công nghiệp và đời sống.

Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất thép:

– Trong cuộc sống, rất nhiều đồ vật bằng thép được mạ crom. Lớp xi mạ crom vừa bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn, vừa tạo vẻ đẹp cho đồ vật.

5. Sản xuất

Trong tự nhiên, crom không tồn tại ở dạng nguyên tố mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (chiếm 0,03% khối lượng vỏ Trái đất). Hợp chất crom phổ biến nhất là sắt cromit FeO.Cr2O3, thường được trộn lẫn với Al2O3 và SiO2.

Oxit crom (Cr2O3) được chiết xuất từ ​​​​quặng. Sau đó điều chế crom bằng phương pháp nhiệt nhôm:

Cr2O3 + 2Al (xrightarrow{{{t}^{o}}}) 2Cr + Al2O3

B. Hợp chất của crom

1. Hợp chất của Crom(II)

a) Crom(II) oxit, CrO

– Là oxit bazơ có màu đen.

– Tính chất hoá học đặc trưng: tính khử, tính chất của oxit bazơ.

Tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo muối crom(II) và nước

CrO + 2HCl → CrCl2 + H2O

b) Crom(II) hiđroxit, Cr(OH)2

– Là chất rắn màu vàng và là bazơ

Xem thêm:: 7 C2H2 ra CH3CHO bằng phương trình nào? điều chế CH3CHO

Tính chất hóa học đặc trưng:

+ Tính khử

4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3

+ Bazơ: phản ứng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) tạo muối mới, nước.

Cr(OH)2 + 2HCl → CrCl2 + 2H2O

c) Muối crom(II)

Muối crom(II) là chất khử mạnh.

2CrCl2 + Cl2 → 2CrCl3

Dung dịch muối crom(II) để trong không khí sẽ chuyển từ màu xanh lam sang màu xanh lá cây.

2. Hợp chất crom(III)

a) Crom(III) oxit Cr2O3

Là oxit lưỡng tính có màu lục, tan trong dung dịch axit và kiềm đậm đặc:

Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O

Cr2O3 + 2NaOH → 2NaCrO2 + H2O

b) Hiđroxit Cr(OH)3

Nó là chất kết tủa lưỡng tính, nhầy, màu lục nhạt, hòa tan trong dung dịch axit và kiềm.

Cr(OH)3 + NaOH → Na(còn lại .)[ Cr{{(OH)}_{4}} right]) (hoặc NaCrO2) natri cromit

Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O

c) Muối crom(III)

Muối crom(III) có tính oxi hóa và tính khử.

Trong môi trường axit, muối crom(III) có tính oxi hoá và dễ bị khử bởi các chất khử như Zn thành muối crom(II):

2(overset{+3}{mathop{Cr}},) (dd) + (overset{o}{mathop{Zn}},) → 2(overset{+2}{mathop{Cr}},) (dd ) + (overset{+2}{mathop{Zn}},) (dd)

Trong môi trường kiềm, muối crom(III) là chất khử và bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa mạnh thành muối crom(VI):

2(overset{+3}{mathop{Cr}},) (dd) + (overset{o}{mathop{3B{{r}_{2}}}},) + 16OH-→ 2(overset{+ ) 6}{mathop{Cr}},{{O}_{4}}^{2-}) (dd) + (overset{-1}{mathop{6Br}},) (dd) + 8H2O

3. Hợp chất crom(VI)

a) Crom(VI) oxit, CrO3

CrO3 là chất rắn, màu đỏ sẫm, là oxit axit, có tính oxi hóa rất mạnh.

Một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3, C2H5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 và CrO3 bị khử thành Cr2O3.

2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O

CrO3 là một oxit axit, phản ứng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7:

CrO3 + H2O → H2CrO4

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7

Xem thêm:: SGK Hóa học 12 Bài 17 trang 82 đầy đủ nhất – Tailieu.com

Hai axit này không thể tách ra ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách ra khỏi dung dịch, chúng sẽ phân hủy trở lại CrO3.

b) Muối cromat và đicromat

– Muối cromat là muối chứa ion: CrO42- (màu vàng).

– Muối đicromat là muối chứa các ion: Cr2O72- (da cam).

Ở môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:

2(Cr{{O}_{4}}^{2-}) + 2H+ (rightleftarrows ) (C{{r}_{2}}{{O}_{7}}^{2-}) H2O

(cam vàng)

Chất oxi hóa mạnh khi phản ứng với chất khử:

K2Cr2O7+ 6FeSO4 +7H2SO4 → Cr2(SO4)3 +3Fe2(SO4)3+ K2SO4 +7H2O

K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 4K2SO4 + 3I2 + 7H2O

TẬP THỂ DỤC

Dưới đây là phần Hướng dẫn giải bài 1 2 3 4 5 trang 155 SGK Hóa học 12. Nội dung chi tiết các bài tập các em xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 155 hóa học 12

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

(Cr overset{(1)}{rightarrow} Cr_2O_3 overset{(2)}{rightarrow} Cr_2(SO_4)_3 overset{(3)}{rightarrow} Cr(OH)_3 overset{(4)}{rightarrow} Cr_2O_3 ).

Dung dịch:

phương trình hóa học:

(1) $4Cr + 3O_2 xrightarrow{{{t^0}}} 2Cr_2O_3$

(2) $Cr_2O_3 + 3H_2SO_4 → Cr_2(SO_4)_3 + 3H_2O$

(3) $Cr_2(SO_4)_3 + 6NaOH → 2Cr(OH)_3 + 3Na_2SO_4$

(4) $2Cr(OH)_3 xrightarrow{{{t^0}}} Cr_2O_3 + 3H_2O$

2. Giải bài 2 trang 155 sgk hóa học 12

Cấu hình electron của Cr3+ là:

MỘT. [Ar]3d5.

b. [Ar]3d4.

C. [Ar]3d3.

Đ. [Ar]3d2.

Dung dịch:

Cấu hình e của Cr (Z = 24): [Ar] 3d54s1

⇒ Cấu hình electron của Cr3+ là: [Ar] 3d3

⇒ Trả lời: C.

3. Giải bài 3 trang 155 hóa học 12

Số oxi hóa đặc trưng của crom là:

A. +2, +4, +6.

B. +2, +3, +6.

C. +1, +2, +4, +6.

Xem thêm:: Công thức hóa học của sucrose, glucose và fructose là gì?

D. +3, +4, +6.

Dung dịch:

Số oxi hóa điển hình của crom là: ++2, +3, +6$.

⇒ Trả lời: b.

4. Giải bài 4 trang 155 hóa học 12

Viết công thức của một số muối crom có ​​nguyên tố crom là:

a) đóng vai trò là cation.

b) có mặt trong thành phần của anion.

Dung dịch:

Công thức của một số muối crom

một) Muối trong đó crom đóng vai trò là cation: CrCl2, Cr2(SO4)3.

b) Muối mà crom có ​​trong thành phần các anion: K2CrO4, K2Cr2O7.

5. Giải bài 5 trang 155 hóa học 12

Khi đun nóng 2 mol natri đicromat thu được 48 gam oxi và 1 mol crom(III) oxit. Viết phương trình hóa học của phản ứng và tính xem natri đicromat đã bị nhiệt phân hoàn toàn chưa?

Dung dịch:

Chúng ta có:

(n_{O_{2}}=frac{48}{32}=1,5) (mol).

Phương trình hóa học:

– Trường hợp 1:

(4N{a_2}C{r_2}{O_7}xrightarrow{{{t^0}}}4N{a_2}Cr{O_4} + 2C{r_2}{O_3} + 3{O_2} mũi tên lên )

$2 → 1 , , , 1,5(mol)$

Theo phương trình $n_{N{a_2}C{r_2}{O_7}} = 2 ,mol$

⇒ $N{a_2}C{r_2}{O_7}$ đã được phân tách hoàn toàn.

– Trường hợp 2:

(2N{a_2}C{r_2}{O_7}xrightarrow{{{t^0}}}2N{a_2}O + 2C{r_2}{O_3} + 3{O_2} mũi tên lên )

$1 → 1 , , , 1,5(mol)$

Theo phương trình $n_{N{a_2}C{r_2}{O_7}} = 1 ,mol$.

Ban đầu $n_{N{a_2}C{r_2}{O_7}} = 2 ,mol$

⇒ $N{a_2}C{r_2}{O_7}$ chưa được phân tách hoàn toàn.

Bài trước:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 151 SGK Hóa học 12

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 158 159 SGK Hóa học 12

Xem thêm:

  • Để học tốt Toán 12
  • Để học tốt Vật Lý 12
  • Để học tốt Hóa học 12
  • Để học tốt Sinh học 12
  • Để học tốt Ngữ Văn 12
  • Để học tốt Lịch Sử 12
  • Để học tốt Địa Lí 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12
  • Để học tốt Tiếng Anh 12 (Student Book)
  • Để học tốt Tin học 12
  • Để học tốt GDCD 12

Trên đây là Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 155 SGK Hóa học 12 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn học tốt hóa 12!

“Bài tập nào khó, đã có giabaisgk.com”

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *