Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 36 Sách giáo khoa Hóa học 9


Bài 1 trang 36 sgk hóa học 9

Có các muối sau: CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl. Muối nào trong các muối trên:

a) Không được phép cho vào nước uống vì tính độc hại của nó?

b) Không độc nhưng cũng không nên cho vào nước uống vì có vị mặn?

c) Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao?

d) Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao?

Câu trả lời.

a) Pb(NO3)2 b) NaCl c) CaCO3 d) CaSO4

Bài 2 trang 36 sgk hóa học 9

Hai dung dịch phản ứng với nhau, sản phẩm thu được là NaCl. Cho biết hai dung dịch của chất ban đầu có thể là gì. Minh họa bằng các phương trình hóa học.

Câu trả lời.

Từ dung dịch ban đầu, phản ứng tạo ra muối NaCl, suy ra dung dịch một phải là dung dịch chứa Na, dung dịch còn lại là dung dịch chứa Cl; Mặt khác, vì NaCl tan được nên sản phẩm còn lại phải là hợp chất không tan, là chất khí hoặc H2O, chẳng hạn:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

Xem thêm:: Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8,9,10 trang 138139 SGK Hóa học lớp 10: Hiđro sunfua

BaCl2 + NaSO4 → 2NaCl + BaSO4↓

CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2↓

Bài 3 trang 36 sgk hóa học 9

a) Viết phương trình điện phân dung dịch muối ăn (có màng ngăn).

b) Sản phẩm của quá trình điện phân dung dịch NaCl trên có nhiều ứng dụng quan trọng:

– Khí clo được dùng để: 1)…, 2)…, 3)…

– Khí hiđro được dùng để: 1)…, 2)…, 3)…

-Natri hiđroxit được dùng để: 1)…, 2)…, 3)…

Điền vào chỗ trống trên với các ứng dụng sau:

Tẩy trắng vải, giấy; xà phòng nấu ăn; sản xuất axit clohydric; sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ; hàn cắt kim loại; khử trùng, diệt khuẩn nước uống; nhiên liệu cho động cơ tên lửa; bong bóng bơm hơi, khinh khí cầu; sản xuất nhôm, sản xuất nhựa PVC; chế biến xăng dầu.

Câu trả lời.

a) Phương trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn):

2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑

b)- Khí clo được dùng để: 1) Tẩy trắng vải, giấy; khử trùng, diệt khuẩn nước uống; 2) sản xuất axit clohydric; 3) sản xuất chất hóa dẻo PVC, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.

– Khí hydro được dùng để: 1) hàn và cắt kim loại; 2) làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa; 3) Bơm hơi bóng bay, khinh khí cầu.

Xem thêm:: Axit benzoic là gì? Và những điều cần biết về hóa chất này

– Natri hydroxit được dùng để: 1) nấu xà phòng; 2) sản xuất nhôm; 3) chế biến dầu mỏ.

Bài 4 trang 36 sgk hóa học 9

Có thể dùng dung dịch (NaOH) để phân biệt 2 muối có trong mỗi cặp chất sau được không? (nếu được thì đánh dấu (x), nếu không được thì đánh dấu (o) vào ô vuông).

a) Giải pháp (K_2SO_4) và giải pháp (F{e_2}{(S{O_4})_3}).

b) Dung dịch (N{a_2}S{O_4}) và dung dịch (CuS{O_4}).

c) Dung dịch (NaCl) và dung dịch (BaC{l_2}).

Viết các phương trình hóa học nếu có.

Câu trả lời.

Có thể xác định trường hợp a và b

phương trình hóa học:

(F{e_2}{(S{O_4})_3} + {rm{ }}6NaOH{rm{ }} thành {rm{ }}3N{a_2}S{O_4} + {rm{ }}2Fe{left( {OH} phải)_3} mũi tên xuống )

(CuC{l_2} + {rm{ }}2NaOH{rm{ }} đến {rm{ }}2NaCl{rm{ }} + {rm{ }}Cu{trái( {OH} phải)_2} mũi tên xuống )

(Dung môi ({K_2}S{O_4},{rm{ }}N{a_2}S{O_4},{rm{ }}NaCl,{rm{ }}BaC{l_2}) không phản ứng với dung dịch.) dung dịch (NaOH)).

Bài 5 trang 36 sgk hóa học 9

Trong phòng thí nghiệm có thể dùng muối KClO3 hoặc KNO3 để điều chế oxi bằng phản ứng phân hủy.

Xem thêm:: Sắt(III) clorua (FeCl3) là gì? Thuộc tính, Ứng dụng, Điều chế

a) Viết phương trình hóa học mỗi chất.

b) Nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể tích khí oxi thu được có khác nhau hay không? Tính thể tích khí oxi thu được.

c) Để điều chế 1,12 lít khí oxi, tính khối lượng mỗi chất cần dùng.

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu trả lời.

a) Phương trình phản ứng

2KNO3 (overset{t^{0}}{rightarrow}) 2KNO2 + O2↑ (1)

2KClO3 (quá{t^{0}}{rightarrow}) 2KCl + 3O2↑ (2)

b) Theo (1) và (2) thấy số mol hai muối phản ứng như nhau nhưng số mol oxi tạo thành khác nhau nên thể tích khí oxi thu được khác nhau.

Theo (1): nO2 = (frac{1}{2})nKNO3 = (frac{0,1}{2}) = 0,05 mol; VO2 = 0,05×22,4 = 1,12 lít

Theo (2): nO2 = (frac{3}{2})nKClO3 = (frac{0,1×3}{2}) = 0,15 mol; VO2 = 0,15×22,4 = 3,36 lít

c) Để thu được 1,12 lít khí (0,05 mol) O2 thì:

Theo (1): nKNO3 = 2nO2 = = 0,1 mol; mKNO3 = 0,1×101 = 10,1 g

Theo (2): nKClO3 = (frac{2}{3})nO2 = (frac{2}{3})x0,05 mol; VKClO3 = (frac{2}{3})x0,05×122,5 = 4,086 g.

giaibaitap.me

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *