Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 112 sgk Hóa học 9


Hướng dẫn Giải bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ SGK Hóa 9. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 trang 112 SGK Hóa 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết, công thức, phương trình hóa học, các chuyên đề hóa học,… được đưa vào sách giáo khoa giúp học sinh học tốt môn hóa học lớp 9, chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 10 THPT.

Học thuyết

I. Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử

Trong hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II. (mỗi hóa trị được biểu thị bằng dấu gạch nối giữa hai nguyên tử liên kết).

– Các nguyên tử liên kết với nhau theo hóa trị. Mỗi liên kết được thể hiện bằng một dấu gạch ngang giữa hai nguyên tử.

2. Chuỗi cacbon

Các nguyên tử cacbon trong hợp chất hữu cơ có thể được liên kết trực tiếp để tạo thành chuỗi cacbon. Có ba loại chuỗi carbon: không phân nhánh (chuỗi thẳng), chuỗi phân nhánh và chuỗi vòng.

3. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Mỗi hợp chất hữu cơ đều có thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

II. công thức kết cấu

Công thức biểu diễn đầy đủ các liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử được gọi là công thức cấu tạo.

Công thức cấu tạo cho biết thành phần cấu tạo của phân tử và thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Dưới đây là Hướng dẫn giải bài 1 2 3 4 5 trang 112 SGK Hóa học 9. Các em hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé!

Tập thể dục

Giaibaisgk.com giới thiệu đến các bạn đầy đủ phương pháp trả lời câu hỏi, giải bài tập hóa học 9 kèm lời giải, đáp án chi tiết bài 1 2 3 4 5 trang 112 SGK hóa học 9 để các bạn tham khảo. sự khảo sát. Chi tiết đáp án và lời giải từng bài tập các em xem dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 112 SGK Hóa học 9

Hãy chỉ ra chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng?

Câu trả lời:

một) Nguyên tử C thừa hóa trị, nguyên tử O thiếu hóa trị.

Xem thêm:: Giải Hóa học 9 Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ SGK trang 25

Công thức đúng là CH3OH:

(bắt đầu{ma trận} H ^| HC-OH ^| H kết thúc{ma trận})

b) Nguyên tử C thiếu hóa trị, nguyên tử Cl thừa hóa trị.

Công thức đúng là: CH3-CH2Cl

(bắt đầu{ma trận} HH ^| ^| H – C – C- Cl ^| ^| HH kết thúc{ma trận})

c) Nguyên tử C thừa hóa trị, nguyên tử H thừa hóa trị.

Công thức đúng là: CH3-CH3

(bắt đầu{ma trận} HH ^| ^| H -CCH ^| ^| HH kết thúc{ma trận})

2. Giải bài 2 trang 112 SGK Hóa học 9

Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: CH3Br, CH4O, CH4, C2H6, C2H5Br. Biết rằng brom có ​​hóa trị I.

Dung dịch:

Công thức cấu tạo của hợp chất:

(bắt đầu{ma trận} CH_{3}Br: kết thúc{ma trận} bắt đầu{ma trận} H ^| HC-Br ^| H kết thúc{ma trận})

(bắt đầu{ma trận} CH_{4}O: kết thúc{ma trận} bắt đầu{ma trận} H ^| HCOH ^| H kết thúc{ma trận})

(bắt đầu{ma trận} CH_{4} : kết thúc{ma trận} bắt đầu{ma trận} H ^| HCH ^| H kết thúc{ma trận})

(bắt đầu{ma trận} C_{2}H_{6}: kết thúc{ma trận} bắt đầu{ma trận} HH ^| ^| HCCH ^| ^| HH kết thúc{ma trận})

Xem thêm:: Giải bài tập Hóa học 12 bài 28 SGK trang 132 (Đầy đủ nhất)

(bắt đầu{ma trận} C_{2}H_{5}Br: end{matrix} begin{matrix} HH ^| ^| HCC-Br ^| ^| HH end{ma trận})

3. Giải bài 3 trang 112 SGK Hóa học 9

Viết công thức cấu tạo của mạch vòng có công thức phân tử sau: C3H6, C4H8, C5H10.

Dung dịch:

Công thức cấu tạo chuỗi vòng của C3H6, C4H8 và C5H10:

(begin{matrix} C_{3}H_{6}: end{matrix} begin{matrix} CH_{2} ^/ ^setminus H_{2}C – CH_{2} end{matrix})

(bắt đầu{ma trận} C_{4}H_{8} : end{matrix} bắt đầu{ma trận} H_{2}C – CH_{2} ^| ^| H_{2}C – CH_{2} kết thúc{ma trận} ; bắt đầu{ma trận} CH_{2} ^/ ^setminus H_{2}C -CH – CH_{3} kết thúc{ma trận})

(bắt đầu{ma trận} C_{5}H_{10}: end{matrix} bắt đầu{ma trận} CH_{2} ^/ ^setminus H_{2}C CH_{2} ^| ^| H_{2}C – CH_{2} kết thúc{ma trận} bắt đầu{ma trận} H_{2}C – CH_{2} ^| ^| H_{2}C – CH – CH_{3} kết thúc {matrix} begin{matrix} CH_{2} ^/ ^setminus H_{2}C – CH – CH_{2} – CH_{3} end{matrix})

4. Giải bài 4 trang 112 SGK Hóa học 9

Công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?

(a) bắt đầu {ma trận} HH ^| ^| H – O – C – C – H ^| ^| HH kết thúc{ma trận}) ( b) bắt đầu{ma trận} HH ^| ^| H – C – O – C – H ^| ^| HH kết thúc {ma trận}) ( c) bắt đầu {ma trận} HH ^| ^| H – C – C – H ^| ^| H – OH end{ma trận})

( d) bắt đầu {ma trận} HH ^| ^| H – C – C – O – H ^| ^| HH end{matrix}) (bắt đầu{ma trận} H ^| e) H – C – OH ^| ^setminus ^| HC – H ^| H end{ma trận})

Câu trả lời:

Các công thức a), c), d) đều là công thức phân tử của ancol etylic C2H5OH.

Các phương trình b), e) là công thức phân tử của ete: dimetyl ete.

5. Giải bài 5 trang 112 SGK Hóa học 9

Phân tử hợp chất hữu cơ A, có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3g chất A thu được 5,4g H2O. Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30g.

Dung dịch:

Xem thêm:: Nguyên tố hóa học là gì? The Theory Of… – Marathon Education

Theo đề bài A là chất hữu cơ nên phân tử A có chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt cháy A thu được H2O nên trong phân tử A phải có nguyên tố hiđro. A chứa 2 nguyên tố nên tử số của A là CxHy.

(n_{H_{2}O} = frac{5,4}{18} = 0,3 mol n_{A} = frac{3 }{30}= 0,1 mol)

Phương trình phản ứng đốt cháy A:

(C_{x}H_{y} + trái ( frac{x+y}{4} phải ) O_{2} mũi tên phải xCO_{2} + frac{y}{2} H_{2}O)

1mol CxHy phản ứng tạo ra x mol CO2 và (frac{y}{2}) mol H2O.

Theo đề bài 0,1mol CxHy phản ứng cho 0,3mol H2O.

(Mũi tên phải frac{0,1y}{2} = 0,3 Mũi tên phải y=6)

Mặt khác: MA = 12x + y = 30

Thay y = 6 vào ta được x = 2.

Vậy công thức của A là C2H6

Bài trước:

  • Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 108 SGK Hóa học 9

Bài tiếp theo:

  • Hướng dẫn giải bài 1 2 3 4 trang 116 SGK Hóa học 9

Xem thêm:

  • Giải bài tập Hóa học lớp 9 khác
  • Để học tốt môn Toán lớp 9
  • Để học tốt Vật Lý lớp 9
  • Để học tốt môn Sinh học lớp 9
  • Để học tốt Ngữ Văn lớp 9
  • Để học tốt Lịch sử lớp 9
  • Để học tốt môn Địa lý lớp 9
  • Để học tốt tiếng Anh lớp 9
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 9 thí điểm
  • Để học tốt Tin học lớp 9
  • Để học tốt môn GDCD lớp 9

Trên đây là Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 112 SGK Hóa học 9 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn học tốt môn Hóa lớp 9!

“Bài tập nào khó, đã có giabaisgk.com”

Bạn đang xem chuyên mục Hóa Học

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *