Soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt (trang 90)


Đánh giá bài viết này

Thông qua bài viết này, chúng tôi hy vọng sẽ giúp bạn hiểu thêm về Biên soạn 8 chương trình địa phương Tốt nhất và đầy đủ nhất

Trong học kì 1 của chương trình Ngữ Văn lớp 8, bài học Chương trình địa phương trong Tiếng Việt sẽ giúp các em học sinh nắm được các từ ngữ địa phương.

Tài liệu Tổ soạn 8: Chương trình địa phương tiếng Việtvô cùng hữu ích chúng tôi sẽ đăng chi tiết bên dưới.

Soạn thảo chương trình địa phương bằng tiếng Việt

Câu hỏi 1. Tìm những từ ngữ được dùng ở địa phương em để chỉ những người có quan hệ huyết thống, họ hàng cùng nghĩa với những từ ngữ toàn dân dưới đây:

– bố: bố, tía, thầy…

– mẹ: má, bầm, u…

– ông nội: ông ngoại

– bà: bà ngoại

– Ông nội: Ông nội, ông nội…

– bà: bà, bà…

– chú (anh của bố): chú

– chú (vợ của anh trai bố): dì

– chú (em trai của bố): chú

– dì (vợ của em trai bố): dì

– cô ấy (em gái của bố): cô ấy

– chú (chồng của bố chị): dì

– chú (chồng của chị gái): chú

– chú (anh của mẹ): chú

Xem thêm: Văn khấn rằm tháng 8, thần tài, ông địa trung thu 2022

– chú (vợ của anh trai mẹ): chú

– bạn (em trai của mẹ): bạn

– dì (vợ của anh trai mẹ): dì

– chú (chị của mẹ): chú

– chú (chồng của chị mẹ): chú

– dì (chị của mẹ): dì

– chú (chồng của chị mẹ): chú

– anh trai: anh trai

– chị dâu (em dâu): chị dâu

– em trai: em trai

– chị dâu (em dâu): chị dâu

– chị gái: chị gái, em gái

– brother-in-law (em chồng): anh rể

– chị: em gái

– brother-in-law (em chồng): anh rể

– Gà con

– con dâu (vợ của con trai): con dâu

Xem thêm: Giải Toán 8 trang 16, 17 – SGK Toán 8 Tập 1 – Download.vn

– con rể (chồng của con gái): con rể

– cháu (con của cháu): cháu

Câu 2. Sưu tầm một số từ ngữ chỉ người cùng họ hàng được dùng ở các địa phương khác

Một số từ như:

  • cha: bố, thầy, cô, chú…
  • mẹ: mama, bầm, dì, mẹ…
  • o: cô ấy
  • tôi, tau: tôi…
  • Ông: Ông
  • bà: ba

Câu 3. Sưu tầm một số bài thơ có dùng từ chỉ những người có quan hệ huyết thống, họ hàng ở địa phương em.

Một số câu thơ, bài thơ:

một.

Bầm, lạnh, không bầm! Heo, gió núi, mưa phùn

(Bẩm, Tố Hữu)

Từ địa phương: bầm tím

b.

Em về với mẹ thầy, tháng này cho em cưới được không?

(Dân gian)

Từ địa phương: cô giáo

c.

Chồng cô, vợ anh, chồng cô, Trong ba người không có tang

(Dân gian)

Xem thêm: Soạn giáo án văn lớp 8 – Doctailieu.com

Từ địa phương: cô, bác, thím

đ.

Mẹ đừng hại con, Để con bắt ốc hái rau má. Mẹ đừng đánh con.

(Dân gian)

Từ địa phương: ma

đ.

Ơn thầy cô ngang núi, nghĩa mẹ còn nhỏ. Chúng ta là đạo làm con trai. Muốn đẹp thì phải lạy cha mẹ.

(Dân gian)

Từ địa phương: cô giáo

* Bài tập thực hành: Tìm từ địa phương trong đoạn văn sau, đặt từ chỉ toàn dân tương ứng:

“Tôi đã bỏ khăn tang lụa trên đầu rồi. Không phải vì để tang thầy, mà vì mua mũ trắng quấn khăn đen.

Gần đến ngày giỗ đầu của thầy, mẹ tôi ở Thanh Hóa vẫn chưa về. Vào đó nghe nói mẹ bán bóng đèn và các chợ chính cũng bán nhang. Tôi nói “không nghe đâu” vì tôi thấy mọi người tin rằng mẹ và em trai tôi đã sống được như vậy.

Một hôm, dì gọi tôi qua, cười hỏi:

– Hồng! Con có muốn về Thanh Hóa chơi với dì không?…”

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)

Đề xuất:

– Từ địa phương: thầy – từ toàn dân: cha

– Từ địa phương: cô – từ toàn dân: mẹ



KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *