Soạn bài Tình thái từ – Đầy đủ Lý thuyết và Luyện tập (Ngữ văn 8)


Trong chương trình văn học lớp 8 của học sinh, Bộ Giáo dục đã đưa status từ một bài viết riêng trong SGK để nhấn mạnh tầm quan trọng và sự cần thiết của nó không chỉ trong quá trình học tập, thi cử của học sinh mà còn trong giao tiếp. cuộc sống hàng ngày của mỗi con người. Bài viết hôm nay HOCMAI viết về chủ đề: Soạn bài văn mẫu giúp các em chuẩn bị trước bài để khi đến lớp dễ dàng đạt điểm thi vấn đáp cao như mong muốn.

A. LÝ THUYẾT THẦN THÁNH

I. CHỨC NĂNG CỦA BẢN BÁO CÁO

Câu 1 (SGK Ngữ Văn 8 Tập 1 – trang 80):

Ở ví dụ a, nếu bỏ từ in đậm thì câu không còn là câu hỏi mà trở thành câu trần thuật, tác dụng và ý nghĩa của câu cũng thay đổi.

Ở ví dụ b, nếu bỏ từ in đậm thì câu văn không còn là câu mệnh lệnh mà giống một câu mệnh lệnh, mệnh lệnh hơn, làm mất đi giá trị cảm xúc của văn bản.

Ở ví dụ c, nếu bỏ từ in đậm thì câu văn sẽ mất đi giá trị biểu cảm, lòng tiếc thương của tác giả đối với nhân vật được nói đến trong văn bản sẽ giảm đi.

Ở ví dụ d, từ “à” biểu thị sự kính trọng, lễ phép, kính trọng của người học trò đối với cô giáo của mình.

II. SỬ DỤNG QUẢNG CÁO

Câu 2 (SGK Ngữ Văn 8 Tập 1 – trang 80):

Từ “à” dùng trong trường hợp đối tượng giao tiếp ngang hàng với mình, có quan hệ thân thích, nhằm mục đích nghi vấn.

Từ “à” được dùng trong trường hợp đối tượng giao tiếp ở vị trí trên mình, thể hiện sự tôn trọng, nhã nhặn, tôn trọng.

Từ “được” dùng trong trường hợp đối tượng giao tiếp ngang hàng trở xuống, thể hiện sự gần gũi nhằm mục đích nhờ vả.

III. TÓM TẮT BÁO CÁO

Từ tình thái là những từ được thêm vào câu nhằm mục đích tạo thành câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến nhằm biểu thị sắc thái, tình cảm, thái độ, tình cảm của người nói, người viết.

– Tính từ bao gồm một số từ thường dùng như sau:

  • Hỏi: à, hả, chưa, sao, hả, chắc, chưa…
  • Thận trọng: với, đến, đi…
  • Câu cảm thán: ồ, à, sao, đúng hơn…
  • Bộc lộ sắc thái khác: đó, thôi, tôi, tôi…

– Khi nói, viết cần chú ý sử dụng các động từ tình thái sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (thái độ, tuổi tác, quan hệ, tình cảm…).

B. THỰC HÀNH TU THẤT TU

Câu hỏi 1 (SGK Ngữ Văn 8 Tập 1 – trang 81):

Hướng dẫn giải:

– Từ tình thái là những từ in đậm trong câu: b, c, e, tôi.

Xem thêm:: Phân tích đoạn cuối tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn

– Các từ in đậm không phải là tình thái trong câu: a,d,g,h.

câu 2 (SGK Ngữ Văn 8 Tập 1 – trang 82):

Hướng dẫn giải:

Ý nghĩa của trạng từ:

một. Thể thức nghi vấn “có”: dùng để hỏi, điều muốn hỏi có thể người hỏi đã biết ít nhiều trước câu trả lời.

b. Câu cảm thán tình thái “có”: dùng để nhấn mạnh việc vừa mới làm xong.

c. Thể nghi vấn “uh”: dùng để bày tỏ sự nghi ngờ, nghi ngờ.

đ. Thể thức nghi vấn “why”: được dùng để bày tỏ sự nghi ngờ hoặc lo lắng.

đ. Tính từ biểu thị sắc thái tình cảm “nhh”: được dùng để thể hiện thái độ mong muốn, gần gũi.

f. Câu cảm thán tình thái “so”: dùng để bày tỏ sự đồng ý một cách miễn cưỡng.

g. Tình thái từ “nhưng”: được dùng để bày tỏ thái độ an ủi, động viên một cách thân thiện.

câu 3 (SGK Ngữ Văn 8 Tập 1 – trang 83):

Đặt câu có trạng ngữ: đó, đó, đó, đó, đó, đó, đó, đó

Hướng dẫn giải:

Con đây mẹ!

Xem thêm:: Soạn bài tiết cuối trang 21 (Con diều) – VietJack.com

Hôm nay Netflix đã phát hành một tập phim mới!

Như vậy có bị ức chế không?

Hãy đi cùng nhau!

Tôi yêu con búp bê này!

Anh chọn cái màu đen để em chọn cái màu trắng!

– Con đã nghe lời mẹ.

– Hôm nay, em được 10 điểm môn vật lý.

– Nó ăn nhiều quá.

– Anh chỉ muốn điều tốt nhất cho em thôi.

– Tôi muốn mua mấy cuốn sách đó.

– Để anh làm hết.

câu 4 (SGK Ngữ Văn 8 Tập 1 – trang 83):

Hướng dẫn giải:

Đặt câu với thể nghi vấn:

Xem thêm:: Giải thích câu tục ngữ Một khuôn mặt người bằng mười khuôn mặt (10 mẫu)

Học sinh nói với giáo viên: Thưa thầy! Bài tập về nhà giới hạn từ bài nào đến bài nào?

– Bạn nam nói với bạn nữ cùng tuổi: Bạn có nhớ tên cô gái ngồi cạnh tôi không?

– Em nói với bố mẹ hoặc bác, cô, chú: Mẹ đi làm về chưa mẹ?

câu hỏi 5 (SGK Ngữ Văn 8 Tập 1 – trang 83):

Hướng dẫn giải:

Một số động từ tình thái trong ngôn ngữ địa phương:

+ Hến (ừ): Ở đây đông quá!

+ Mm (tôi): Đã bảo rồi mà!

+ Ha (giống chữ “hu” trong từ “all people”): Cái váy này đẹp quá phải không?

+ Nghe (xin): Em ở nhà trông nhà cho chị gái.

+ Ha (ừ): Nóng quá chú Tông ơi!

+ Mụ (rằng): Mẹ hứa rồi mà quên mất!

+ Da (ừ): Hình như hôm nay thời tiết xấu lắm.

Thêm bài viết để tham khảo:

  • Soạn bài Tiểu từ, thán từ
  • Viết bài văn miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
  • Soạn bài “Đánh nhau với cối xay gió” của Servante

Bài học Soạn bài văn mẫu đến đây kết thúc. Các em học sinh đã thực sự chăm chỉ và cố gắng hết sức để theo dõi bài học này. HOCMAI rất mong được đồng hành cùng các em và chứng kiến ​​các em lớn lên từng ngày. Các bài dưới đây do HOCMAI tổng hợp trên website hoctot.hocmai.vnHãy tham khảo chúng!

Bạn đang xem chuyên mục NGỮ VĂN

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *