Swift Code là gì? Mã Swift Code các ngân hàng Việt Nam?

Photo of author

By admin

Swift code (mã ngân hàng) là một mã gồm 8 hoặc 11 ký tự, được sử dụng để xác định địa chỉ của một ngân hàng trên toàn thế giới. Mã Swift code là gì? Nó là từ viết tắt của Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication code, là một tổ chức quốc tế cung cấp các dịch vụ truyền thông và thanh toán cho các ngân hàng và các tổ chức tài chính.

Khái niệm swift code (mã ngân hàng)?

Swift-code-cac-ngan-hang

Swift code (mã ngân hàng) là một mã định dạng được để nhận diện một ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào đó trên thế giới. Swift code thường có độ dài từ 8 cho đến 11 ký tự gồm số và chữ. Mã này giúp đảm bảo tính an toàn, chính xác và nhanh chóng của các giao dịch quốc tế, như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mua bán ngoại tệ…

Một số thông tin về cấu trúc và ví dụ của swift code (mã ngân hàng) là:

  • 4 ký tự đầu tiên là mã của ngân hàng (bank code).
  • 2 ký tự tiếp theo là mã của quốc gia (country code).
  • 2 ký tự kế tiếp là mã của địa điểm (location code).
  • 3 ký tự cuối cùng là mã của chi nhánh (branch code), có thể bỏ trống.

Ví dụ: Swift code của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Hồ Chí Minh là BFTVVNVX069, trong đó:

  • BFTV là mã của Vietcombank.
  • VN là mã của Việt Nam.
  • VX là mã của Hồ Chí Minh.
  • 069 là mã của chi nhánh.

Mã Swift code của các ngân hàng tại Việt Nam có thể được tìm thấy trên các trang web chính thức của các ngân hàng, hoặc trên các trang web cung cấp thông tin về Swift code, như [Swift Code] hoặc [The Swift Codes]. Bạn cũng có thể liên hệ với ngân hàng của mình để biết mã Swift code của ngân hàng đó.

Tầm quan trọng của Swift code

ma-swift-la-gi

Swift code được sử dụng để thực hiện các giao dịch quốc tế, như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mua bán ngoại tệ… Swift code giúp đảm bảo tính an toàn, chính xác và nhanh chóng của các giao dịch.

Tầm quan trọng của swift code là gì? Swift code là một phần quan trọng trong hệ thống thanh toán quốc tế của ngân hàng. Nó cho phép các ngân hàng trên toàn thế giới trao đổi thông tin về các giao dịch thanh toán và chuyển khoản một cách nhanh chóng và chính xác. Một số lợi ích của swift code là34:

  • Bảo mật cao: Swift code có tính bảo mật rất cao, thậm chí là chưa từng có một hacker nào tấn công được hệ thống này. Swift code cũng giúp ngăn chặn các giao dịch giả mạo và lừa đảo.
  • Tốc độ nhanh: Swift code có thể xử lý được số lượng lớn các giao dịch trong thời gian ngắn. Các giao dịch sử dụng swift code thường được hoàn thành trong vòng vài giờ hoặc vài ngày, tùy thuộc vào loại giao dịch và ngân hàng.
  • Chi phí thấp: Swift code giúp tiết kiệm chi phí cho các giao dịch quốc tế, so với các phương thức khác như chuyển tiền qua bưu điện, Western Union hay MoneyGram. Chi phí sử dụng swift code thường được tính theo phần trăm của số tiền giao dịch, và có thể thay đổi tùy theo ngân hàng và quốc gia.
  • Tiêu chuẩn thống nhất: Swift code được chuẩn hóa và quy định thống nhất bởi tổ chức SWIFT, là một tổ chức quốc tế có uy tín và chuyên nghiệp. Swift code giúp đảm bảo tuân thủ các quy định và luật lệ của các quốc gia và tổ chức quốc tế.

Phân biệt giữa swift code và bank code

Để phân biệt được mã swift và bank code, trước tiên ta cần hiểu rõ định nghĩa về hai loại mã này, cụ thể:

– Swift Code được tổ chức quốc tế cấp và quản lý. Đây là một mã định danh giúp bạn nhận diện được ngân hàng đó nằm ở vị trí nào, thuộc quốc gia nào trên thế giới. Thông thường, mã Swift chỉ cần thiết khi thực hiện giao dịch nước ngoài, còn đối với giao dịch trong nước thì không cần.

– Khác với Swift Code thì mã Bank Code chỉ có phạm vi quốc gia. Bank Code là mã số ngân hàng được ngân hàng nhà nước hoặc cơ quan giám sát ngân hàng trung ương cấp cho các ngân hàng đang hoạt động trên lãnh thổ của quốc gia. Theo sự phát triển trong hoạt động kinh doanh mà mã Bank Code này được thay đổi xóa bỏ hoặc bổ sung. Tại Việt Nam, mã Bank Code được cấp là mã gồm chuỗi các chữ số, thông thường có từ 8 ký tự chữ số viết liền nhau. Cũng cần lưu ý rằng, mã số này không cố định nên có thể thay đổi được, hoặc bổ sung, xóa bỏ tùy vào hoạt động của từng ngân hàng. Bank code cũng có ý nghĩa giống như swift code.

Như vậy, có thể hiểu là ở phạm vi quốc tế thì dùng mã Swift Code và ở phạm vi trong nước thì dùng mã Bank Code. Ngoài ra việc cấp 2 mã này cho mỗi ngân hàng cũng đồng thời tạo nên 2 hệ thống liên kết giữa các ngân hàng.

Dưới đây là danh sách mã Swift code của một số ngân hàng lớn tại Việt Nam:

swift-code-cua-mot-so-ngan-hang-viet-nam

Bank name / Tên ngân hàng Swift Code
Asia Commercial Bank (ACB) Ngân hàng TMCP Á Châu ASCBVNVX
Bank for Foreign Trade of Vietnam (VietcomBank) Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam BFTVVNVX
Vietnam Bank for Industry and Trade (VietinBank): Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ICBVVNVX
Vietnam Technological And Commercial Joint Stock Bank (Techcombank) Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam VTCBVNVX
Bank for Investment & Dof Vietnam (BIDV) Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam BIDVVNVX
Vietnam Maritime Commercial Joint Stock Bank (MaritimeBank) Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MCOBVNVX
Vietnam Prosperity Bank (VPBank) Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBKVNVX
Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development (Agribank) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam VBAAVNVX
Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank (Eximbank) Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam EBVIVNVX
Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank (Sacombank) Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín SGTTVNVX
DongA Bank Ngân hàng TMCP Đông Á EACBVNVX
North Asia Commercial Joint Stock Bank (NASB) Ngân hàng TMCP Bắc Á NASCVNVX
Australia and New Zealand Banking (ANZ Bank) Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ Việt Nam ANZBVNVX
Southern Commercial Joint Stock Bank (Phuong Nam Bank) Ngân hàng TMCP Phương Nam PNBKVNVX
Vietnam International Commercial Joint Stock Bank (VIB) Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam VNIBVNVX
Vietnam Asia Commercial Joint Stock Bank (VietABank) Ngân hàng TMCP Việt Á VNACVNVX
Tien Phong Commercial Joint Stock Bank (TP Bank) Ngân hàng TMCP Tiên Phong TPBVVNVX
Military Commercial Joint Stock Bank (MB Bank) Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội MSCBVNVX
OceanBank Ngân hàng TM TNHH 1 thành viên Đại Dương OJBAVNVX
Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank (PG Bank) Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex PGBLVNVX
Lien Viet Post Joint Stock Commercial Bank (LienVietPostBank) Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt

 

Viết một bình luận