Ý nghĩa của điện trở | #1_Linh kiện điện tử thụ động


Điện trở là gì? ý nghĩa của điện trở? Cách đọc giá trị điện trở từ các vòng màu, chip dán. Có bao nhiêu loại điện trở, chúng được kết nối như thế nào, chiết áp có phải là điện trở không? Chào bạn, bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những câu hỏi thường gặp về điện trở.

Nắm được lý thuyết về linh kiện điện tử sẽ giúp chúng ta tự tin hơn khi tìm hiểu về các thiết bị điện…

Một Khái niệm cơ bản | linh kiện điện tử thụ động

  • Điện trở là gì? Đây là một thiết bị điện tử thụ động, là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu.
Điện trở là gì?
  • Điện trở hiện diện rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ bóng đèn chạy điện áp 9v nhưng bình ắc quy lại có điện áp 12v, chúng ta sử dụng bộ chia điện áp, tạo ra hiệu điện thế 9v để cung cấp đủ cho bóng đèn, giúp bóng đèn bền hơn, sử dụng lâu hơn.

GỠ BỎ Nâng cao | Ý nghĩa của điện trở

1 Khái niệm, định luật Ôm.

1.1 Điện trở là gì, ý nghĩa của nó?
  • Điện trở là linh kiện điện tử thụ động (hoạt động bằng năng lượng hiện có) trong mạch điện có ký hiệu RẺ. Nó là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu.
  • Điện trở của dây dẫn: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, chiều dài và tiết diện của dây. Được tính theo công thức sau:

R=frac{rho L}{S}

Định luật Ohm là một định luật vật lý về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế và điện trở. Là hệ quả của Định luật Ohm, Điện trở là tỷ lệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu của vật với dòng điện chạy qua nó:

R=frac{U}{I}

Phía trong:

1.2 Ký hiệu, đơn vị điện trở:

Ký hiệu: Điện trở có ký hiệu là R (Resistor) Đơn vị của điện trở là Ω (Ohm), KΩ, MΩ… Ví dụ:

1KΩ = 1000 1MΩ = 1000 K = 1000.000

1.3 Phân loại điện trở

Xem thêm:: Tất Cả Ý Nghĩa Của Sim Số Tiến 123 Khiến Bạn Muốn Sở Hữu Ngay

Điện trở có nhiều loại, sau đây là một số loại điện trở phổ biến

1.3.1 Điện trở (điện trở có giá trị cố định)

Đây là loại điện trở thông dụng, gồm 4 thanh màu, 5 thanh màu,… Được sử dụng nhiều trên thị trường. Cách đọc sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.

Ý nghĩa của điện trở
điện trở
1.3.2 Biến trở | Chiết áp (chiết áp)

Đặc điểm của loại này là giá trị của điện trở có thể thay đổi được. Ý nghĩa của loại điện trở này là được ứng dụng vào các thí nghiệm, hoặc dự án cần thay đổi giá trị điện trở.

biến trở
Chiết áp
1.3.3 Nhiệt điện trở (Thermistor)

Giá trị của điện trở này được thay đổi tương ứng với sự thay đổi của nhiệt độ. Tùy thuộc vào phân loại, sự thay đổi nhiệt độ sẽ có những ảnh hưởng khác nhau đến giá trị điện trở.

Với nhiệt điện trở PTC (Á dương…), nhiệt độ tăng thì trị số điện trở tăng. Với nhiệt điện trở NTC (Negative…), nhiệt độ tăng thì giá trị điện trở giảm.

Nhiệt điện trở, nhiệt điện trở
1.3.4 Điện trở phụ thuộc ánh sáng – LDR (Điện trở quang)

Giá trị của điện trở thay đổi theo mức độ ánh sáng của môi trường. Cụ thể hơn trong bóng tối, LDR có giá trị vài MΩ. Khi có đèn sáng giá trị điện trở có thể giảm từ một đến vài trăm Ω.

quang trở

Cách đọc giá trị điện trở

2.1 Điện trở có vạch màu
  • Các điện trở có kích thước nhỏ được đánh số bằng vạch màu theo quy ước chung của thế giới. Dưới đây là hình vẽ hướng dẫn cách đọc điện trở có 3, 4, 5, 6 vạch.
Ý nghĩa của điện trở
Đọc giá trị điện trở (Click to zoom)

Ví dụ ở điện trở 4 dòng trên:

Xem thêm:: Ý Nghĩa Số 88 Trong Phong Thủy, Thần Số ❤Giải Mã Số 88

Xám Đỏ ~ 82 | Cam ~3~000 | Vàng ~ 5%

→ 82 000 , lỗi 5%

Các giá trị lỗi cũng có mã màu tương ứng. Trong các dự án yêu cầu độ chính xác cao, lỗi này nên được tính đến.

lỗi điện trở
2.2 Điện trở không vạch màu (điện trở dán)
  • Điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được đánh dấu trực tiếp trên thân. Ví dụ như điện trở công suất, điện trở sứ.
điện trở
  • Điện trở SMD tiêu chuẩn được biểu thị bằng mã gồm 3 chữ số, trong ví dụ dưới đây là 223.

223 ~ 22 000 ~ 22K 8202 ~ 820 00 ~ 82KΩ 4R7 ~ 4,7Ω | 0R22 ~ 0,22Ω

GHI CHÚ: 0 và 000 đều có giá trị là 0Ω – Tuy nhiên 000 có độ chính xác cao hơn.

Ý nghĩa của điện trở
Cách đọc điện trở dán

3 cách kết nối điện trở

3.1 Đấu nối tiếp
Ý nghĩa của điện trở
Nối các điện trở nối tiếp (Click to zoom)

Hình động trên cho thấy khi mắc nối tiếp thì hiệu điện thế sẽ giảm (1V), dòng điện không đổi (1mA). Điện trở tương đương mắc nối tiếp là:

R_{td}=R_1+R_2

3.2 Kết nối song song
Ý nghĩa của điện trở
Kết nối song song các điện trở (Click to zoom)

Xem thêm:: Công thức tính chu vi hình bình hành, có ví dụ minh họa – Mẹo vặt

Khi mắc song song thì hiệu điện thế không đổi (5V), cường độ dòng điện chia đều cho hai đầu điện trở (5mA và 1mA). Tốc độ dòng electron nhanh hay chậm phụ thuộc vào cường độ dòng điện. Điện trở tương đương mắc nối tiếp là:

frac{1}{R_{td}}=frac{1}{R_1}+frac{1}{R_2}

3.3 Bài toán hỗn hợp
Ý nghĩa của điện trở
Điện trở hỗn hợp (Click to zoom)

Đây là sự kết hợp của 2 cách mắc song song và mắc nối tiếp ở trên.

Tóm tắt C

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu và trả lời câu hỏi điện trở là gì, ý nghĩa của điện trở. Nội dung về điện trở chúng ta vừa xem bao gồm:

    • Về khái niệm, điện trở là linh kiện điện tử thụ động (hoạt động bằng năng lượng hiện có).
    • Thuộc tính điện trở hiện tại, công thức tính toán, phân loại
    • Cách đọc vạch có màu và vạch không có màu, cách mắc điện trở
    • Công dụng của điện trở là gì? Có nhiều công dụng như hạ dòng để bảo vệ tải (khỏi cháy led v.v.), hạ áp v.v.
    • Các loại điện trở khác như điện trở quang và điện trở nhiệt đóng một vai trò cực kỳ quan trọng. Dùng làm cảm biến tắt mở bình đun siêu tốc, bếp từ, tự động bật tắt đèn đường…

Bạn có thể đọc thêm về các linh kiện điện tử khác:

Bạn có bất kỳ câu hỏi về bài viết?

Xếp hạng và để lại nhận xét phía dưới.

Bạn đang xem chuyên mục KIẾN THỨC

KHAITRI.EDU.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *